Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Hóa học 9

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hằng
Ngày gửi: 22h:34' 16-06-2017
Dung lượng: 886.5 KB
Số lượt tải: 214
Số lượt thích: 0 người
Tuần 1
Tiết 1 Ngày soạn: 21/ 8/ 2017

ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức:
Học sinh hệ thống hoá kiến thức cơ bản đã học ở lớp 8.
Ôn lại các kiến thức về công thức hoá học, tính theo công thức hoá học, tính theo phương trình hoá học.
Ôn các khái niệm về dung dịch, độ tan, nồng độ dung dịch.
2. Kỹ năng:
Giúp học sinh rèn kỹ năng viết phương trình hoá học, kỹ năng lập phương trình hoá học.
Rèn kỹ năng làm các bài toán về nồng độ.
3. Thái độ:
Giáo dục ý thức học tâp yêu thích bộ môn
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: SGK, SGV, Giáo án và nội dung kiến thức hoá học 8
Học Sinh: Ôn tập lại kiến thức đã học ở lớp 8
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp. (1 Phút)
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài.
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC

15 Phút










25 Phút



Hoạt động 1:
GV: Cho học sinh nhắc lại các công thức đã học .

Học sinh giải thích các đại lượng có trong các công thức.






Hoạt động 2:
Bài tập 1: Cho học sinh làm bài tập
Zn + .... ( ... + H2(
Mg + ...  MgO
KClO3  .... + ....
Al + .... ( Al2(SO4)3 + ...
CuO + ...  Cu + H2O
P + O 2  ....
GV: Cho học sinh nhắc lại các tính chất hoá học có liên quan đến các phương trình phản ứng trên, yêu cầu viết phương trình phản ứng và cho biết chúng thuộc loại phản ứng gì?
Bài tập 2: Tính thể tích khí thu được (đktc) khi cho 13 gam kẽm tác dụng với dung dịch HCl (dư). Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng. (Zn = 65, Cl = 35,5)
Gọi học sinh nhắc lại các bước làm.
Đổi đơn vị ra mol.
Lập phương trình hoá học.
Thiết lập tỷ lệ.
Tính toán.
Bài tập 3: Bài tập pha chế.
Trình bày cách pha chế 50 gam dung dịch CuSO410% từ CuSO4.
GV: Hướng dẫn HS các bước làm.
Tính KL CuSO4 cần lấy.
Tính số ml nước cần pha chế.
Trình bày cách pha chế.
I. Kiến thức cần nhớ:
Các công thức tính:
n =  m = n. M
V= n.22.4(đktc) 

C% = 

II. Bài tập
Bài tập 1:
Zn + 2HCl ( ZnCl2 + H2(
2Mg + O2 2MgO
2KClO3  2KCl + 3O2
2Al + 3CuSO4 ( Al2(SO4)3 + 3Cu
CuO + H2  Cu + H2O
4P +5O 2  2P2O5



Bài tập 2:

PTHH:
Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2
1(mol) 1(mol) 1(mol)
0,2(mol) x y
; 

Bài tập 3:
Tính toán:

Cách pha chế:
- Cân 5 gam CuSO4.
- Cân (đong) 45 gam nước = 45 ml.
- Cho vào cốc thuỷ tinh, khuấy đều.

4. Củng cố: (3 Phút)
HS nhắc lại các kiến thức cơ bản .
Cách làm các bài tập có liên quan đến các công thức trên.
5. Dặn dò: (1 Phút)
Ôn tập các kiến thức cơ bản, các công thức đã học.
Xem lại kiến thức về oxit ở lớp 8.
Xem trước nội dung bài: Tính chất hóa học của oxit. Khái quát sự phân loại oxit


Tuần 1
Tiết 2 Ngày soạn: 21/ 8/ 2017

CHƯƠNG 1: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT
KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức:
Học sinh biết được những tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra được những phương trình hoá học tương ứng với mỗi tính chất.
Học sinh hiểu được cơ sở để phân loại oxit bazơ, oxit axit

 
Gửi ý kiến

Nhấn ESC để đóng