Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Thư mục

Quảng cáo

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • GIÁO TRÌNH ĐẠI SỐ 10

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Hành Pháp
    Ngày gửi: 20h:17' 20-04-2017
    Dung lượng: 6.1 MB
    Số lượt tải: 343
    Số lượt thích: 1 người (Nguyễn thị tuyết)
    …( Chương 1: MỆNH ĐỀ. TẬP HỢP. (…
    §1. MỆNH ĐỀ.
    MỆNH ĐỀ. MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN:
    Mệnh đề:
    Mệnh đề logic là một câu khẳng định mang tính đúng, sai. Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai. Mệnh đề được ký hiệu bằng chữ cái in hoa.
     Xét các mệnh đề:
    P: “–2 là một số thực” là mệnh đề mang giá trị đúng;
    Q: “ là số hữu tỷ” là mệnh đề mang giá trị sai;
    A: “Nhà Đỏ là địa danh của xã Tân Bình” là mệnh đề mang giá trị đúng;
    B: “Khi nào trời mưa ?” không là mệnh đề.
    Mệnh đề chứa biến:
    Với mỗi giá trị của biến x thuộc một tập số nào đó, mệnh đề chứa biến P(x) trở thành một mệnh đề.
     Xét các mệnh đề:
    P(x): “x + 1 = 0”. Khi thay x bởi một số thực ta được một mệnh đề mang giá trị đúng hoặc sai thì P(x) được gọi là mệnh đề chứa biến.
    P(x, y): “ x – y > 0”. Khi thay x, y bởi một số tự nhiên nào đó, ta được một một đề mang giá trị đúng hoặc sai thì P(x, y) được gọi là mệnh đề chứa 2 biến….
    PHỦ ĐỊNH CỦA MỘT MỆNH ĐỀ:
    Mệnh đề phủ định P là mệnh đề “không phải P”, ký hiệu . Nếu P đúng thì  sai và ngược lại.
     Xét các mệnh đề:
    P: ”4 là số nguyên tố” mang giá trị sai thì : “4 không phải số nguyên tố” mang giá trị đúng.
    Q: “4 + 1 > 4” đúng thì : “4 + 1 ≤ 4” mang giá trị sai.
    MỆNH ĐỀ KÉO THEO & MỆNH ĐỀ ĐẢO:
    Mệnh đề “Nếu P thì Q”, ký hiệu P ( Q, được gọi là mệnh đề kéo theo. Mệnh đề P ( Q chỉ sai khi P đúng và Q sai.
     Xét các mệnh đề:
    P: “( là số vô tỷ” đúng, Q: “( không là số nguyên” đúng, ta có P ( Q: “Nếu ( là số vô tỷ thì ( không là số nguyên” đúng.
    P: “4 là số nguyên tố” sai, Q: “ là số vô tỷ” đúng, ta có P ( Q: “Nếu 4 là số nguyên tố thì  là số vô tỷ” đúng, vì  là số vô tỷ là mệnh đề đúng dù cho 4 có là số nguyên tố hay không.
    Mệnh đề đảo của mệnh đề P ( Q là mệnh đề Q ( P.
    Các định lý có dạng mệnh đề đúng P ( Q với P là giả thiết, Q là kết luận. P là điều kiện đủ để có Q, Q là điều kiện cần để có P.
     Xét mệnh đề: “Nếu (ABC cân tại A thì ” được phát biểu là “(ABC cân tại A là điều kiện đủ để ” hoặc “ là điều kiện cần để (ABC cân tại A”.
    MỆNH ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG:
    Hai mệnh đề P và Q được gọi là tương đương, ký hiệu P ( Q nếu P ( Q và Q ( P đều đúng. Mệnh đề P ( Q đúng khi P và Q cùng đúng hoặc cùng sai. Mệnh đề P ( Q được đọc là “P nếu và chỉ nếu Q” hoặc “P khi và chỉ khi Q”.
     Xét mệnh đề:
    P: “4 + 1 là số chẵn” sai, Q: “4 là số lẻ” sai, P ( Q: “4 + 1 là số chẵn khi và chỉ khi 4 là số lẻ” đúng.
    Nếu đồng thời có định lý thuận P ( Q và định lý đảo Q ( P thì được định lý P ( Q. Khi đó ta còn nói “P là điều kiện cần và đủ để có Q” hoặc “Q là điều kiện cần và đủ để có P”.
     Xét mệnh đề: “(ABC cân tại A khi và chỉ khi ” được phát biểu là “Điều kiện cần và đủ để (ABC cân tại A là ”.
    MỆNH ĐỀ CHỨA KÝ HIỆU (, (:
    Ký hiệu ( đọc “với mọi” là ký hiệu phổ biến, tất cả.
     Xét mệnh đề: “(x(R,” mang giá trị sai với x = 0.
    Ký hiệu ( đọc là “tồn tại ít nhất một” là ký hiệu xảy ra một vài, hữu hạn.
     Xét mệnh đề: “(x(R, ” đúng với .
    Phủ định mệnh đề chứa ký hiệu (: Cho P: “(x(X, P(x)” thì : “(x(X, ”.
     Xét mệnh đề: “(x(R, ” (đúng) thì : “(x(R, ” (sai).

     
    Gửi ý kiến

    Nhấn ESC để đóng