Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm Giáo án

    Quảng cáo

    Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    ViOLET Chào mừng năm học mới

    Bài 44. Hiđro sunfua

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Hồng
    Ngày gửi: 21h:38' 12-04-2017
    Dung lượng: 35.6 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GD&ĐT THANH HÓA
    TRƯỜNG THPT LAM KINH
    Họ và tên SV: Nguyễn Thị Dung
    Sinh viên trường ĐH Hồng Đức
    Ngày soạn: / /2017
    Ngày dạy: / /2017

    GV hướng dẫn: Lê Thị Hải
    Tổ chuyên môn: Hóa – Tin
    Môn dạy: Hóa học
    Lớp dạy: 10C9
    
    
    Tiết 53
    Bài 31: HIĐRO SUNFUA, LƯU HUỲNH ĐIOXIT
    LƯU HUỲNH TRIOXIT
    I. MỤC TIÊU
    1.Về kiến thức
    a. Học sinh biết:
    - Cấu tạo phân tử, tính chất vật lý cơ bản của H2S.
    - Trạng thái tự nhiên, ứng dụng và phương pháp điều chế H2S.
    b. Học sinh hiểu:
    - Vì sao H2 có tính khử mạnh và dung dịch H2S có tính axit yếu
    - H2S kém bền hơn so với H2S.
    2. Về kỹ năng
    - Viết phương trình phản ứng minh họa tính chất hóa học của H2S.
    - Giải thích nguyên nhân gây ô nhiềm không khí và biện pháp chống ô nhiễm H2S trong không khí.
    - Quan sát và làm thí nghiệm.
    - Giải các bài tập có liên quan.
    3. Về thái độ
    Học sinh có những thái độ tích cực
    - Hứng thú học tập bộ môn hóa học.
    - Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học.
    II. CHUẨN BỊ
    1. Chuẩn bị của giáo viên
    - Giáo án.
    - Dụng cụ, hóa chất cho thí nghiệm điều chế và đốt cháy H2S.
    2. Chuẩn bị của học sinh
    Ôn tập về:
    - Lưu huỳnh.
    - Các mức oxi hóa có thể có của S và cách xét tính oxi hóa, tính khử của một chất.
    - Đọc và chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà.
    III. TRỌNG TÂM
    - Tính chất hóa học của H2S.
    - Nhận biết H2S.
    - Bài toán H2S tác dụng với dung dịch kiềm.
    IV. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH
    - Đàm thoại.
    - Nêu và giải quyết vấn đề.
    V. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
    Hoat động của thầy và trò
    Nội dung ghi bảng
    
    *Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lý của H2S
    
    - GV: Nêu công thức phân tử của hiđro sunfua?
    - HS: nêu công thức H2S.
    - GV: yêu cầu HS nghiên cứu SGK nêu tính chất vật lý của H2S?
    - HS: trả lời.
    - GV: yêu cầu HS nhận xét. Kết luận.
    - GV bổ sung: H2S là một khí độc. Không khí chứa một lượng nhỏ khí này đã gây nhiễm độc nặng cho người và động vật. Người bị nhiễm độc H2S sẽ thấy chóng mặt, buồn nôn; nặng hơn thì mất khả năng phân biệt màu. Vì vậy cần rất thận trọng khi tiếp xúc với H2S.
    A. HIĐRO SUNFUA
    I. Tính chất vật lý.
    - Chất khí, không màu, mùi trứng thối.
    - Ít tan trong nước và rất độc.
    - Hóa lỏng ở - 60oC và hóa rắn ở - 80oC.




    
    *Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học chung của H2S
    
    - GV: yêu cầu HS xác định số oxi hóa của S trong H2S và so sánh với các mức oxi hóa khác?
    - HS: xác định số oxi hóa của S trong H2S. Trong H2S, S có mức oxi hóa thấp nhất trong các mức oxi hóa có thể có.
    - HS: Từ mức oxi hóa của S, em có dự đoán gì về tính chất hóa học của H2S
    - HS: dự đoán tính chất hóa học của H2S.
    - GV: phân tích khi tham gia các phản ứng, S trong H2S có thể giữ nguyên mức oxi hóa (thể hiện tính chất của axit) hoặc tăng lên các mức 0, +4, +6 (thể hiện tính khử).
    - HS: nắm được các tính chất hóa học của H2S.
     II. Tính chất hóa học
    - Mức oxi hóa H2S-2.
    - Trong H2S, S có mức oxi hóa thấp nhất.
    - Khi tham gia phản ứng, S-2 có thể tăng mức oxi hóa thành 0, +4, +6 thể hiện vai trò chất khử hoặc giữ nguyên mức oxi hóa -2 khi H2S đóng vai trò axit.
    
    *Hoạt động 3: Tìm hiểu tính axit của H2S
    
    - GV: khí hiđro clorua tan trong nước tạo thành gì?
    - HS: trả lời axit clohiđric.
    - GV: khí hiđro bromua tan trong nước tạo thành gì?
    - HS: trả lời axit bromhiđric.
    - GV: tương tự các khí trên, khí hiđro sunfua khi tan trong nước tạo ra dung dịch axit. Gọi tên axit?
    - HS: axit sunfuhiđric.
    - GV:
     
    Gửi ý kiến

    Hãy thử nhiều lựa chọn khác