Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

bài 26 phân loại và gọi tên hợp chất hữu cơ hoá 11 nâng cao

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh văn thích
Ngày gửi: 16h:01' 31-03-2017
Dung lượng: 48.9 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
Huỳnh Văn Thích/ DHH150663
Tiết:
BÀI 26: phân loại và gọi tên hợp chất hữu cơ

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Về kiến thức
(Học sinh biết
Phân loại hợp chất hữu cơ
Gọi tên mạch cacbon chính gốm 1 đến 10 nguyên tử C
2. Về kỹ năng
Học sinh có kỹ năng gọi tên hợp chất hữu cơ theo công thức cấu tạo và từ tên gọi viết công thức cấu tạo.
Biết cách phân biệt hợp chất hữu cơ.

II. PHƯƠNG PHÁP
Thuyết trình kết hợp với đàm thoại gợi mở.

III. CHUẨN BỊ
Tranh phóng to hình 4.4 sách giáo khoa.
Mô hình một số phân tử trong hình 4.4 sách giáo khoa.
Bảng phụ số đếm và tên mạch cacbon chính.
Bảng sơ đồ phân loại hợp chất hữu cơ.

IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1.Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: mật ong để lâu thường thấy có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai. Đó là hiện tượng gì, vì sao? Làm thế nào để chứng tỏ những hạt rắn đó là chất hữu cơ.
Câu trả lời: đó là hiện tượng nước trong mật ong bị bay hơi làm kết tinh đương glicozo, fructozo. Để chứng tỏ những hạt rắn là chất hữu cơ ta đem những hạt rắn đó đem đốt, nếu cháy và hóa than thì chất đem đốt là chất hữu cơ.
3. Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung chính

Hoạt động 1: Phân loại hợp chất hữu cơ

a) Phân loại
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu thành phần phân tử một số hợp chất hữu cơ đã học từ đó rút ra khái niệm về hidrocacbon và dẫn xuất hidrocacbon và thành lập sơ đồ tư duy để giúp học sinh dễ nhớ hơn:
*Hợp chất hữu cơ gồm:
-Hidrocacbon (hidrocacbon no, hidrocacbon không no và hidrocacbon thơm)
-Dẫn xuất hidrocacbon (dẫn xuất halogen, ancol, phenol,andehit, xeton, axit cacbonxylic và este).
b) Nhóm chức
-Giáo viên cho học sinh viết một số phương trình hóa học của phản ứng hữu cơ đã biết.
CH3OCH3 + Na
CH3CH2OH + Na
CH3COOH + NaOH
-Từ đó nhận xét về các nguyên tử, nhóm nguyên tử gây ra phản ứng.
- Chú ý: các tạo của nhóm chức thường được viết rõ ràng, đầy đủ, phần còn lại của phân tử có thẻ viết tắt là R. Ví dụ: CH3CH2OH và CH3OH đều được ghi bởi công thức chung là ROH.

-Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và kiến thức đã học để trả lời

















-CH3OCH3 + Na kpứ
-CH3CH2OH + Na CH3CH2ONa + ½ H2
-CH3COOH + NaOH
CH3COOH + H2O
Nhóm –OH, -COOH đã gây ra các phản ứng hóa học đặc trưng để phân biệt etanol, axit axetic với đimetyl ete và với các loại hợp chất khác, nên nhóm –OH, -COOH được gọi là nhóm chức.
Kết luận: Nhóm chức là nhóm nguyên tử gây ra những phản ứng hóa học đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ.

Hợp chất hữu cơ được phân thành hidrocacbon và dẫn xuất hidrocacbon.
-Hidrocacbon là những hợp chất được tạo thành từ hai nguyên tố C và H. Được phân loại thành hidrocacbon no (CH4, C2H6), hidrocacbon không no (CH2=CH2) và hidrocacbon thơm (C6H6).
-Dẫn xuất hidrocacbon là những hợp chất mà trong nguyên tử ngoài C và H còn có một hay nhiều nguyên tử của nguyên tố khác như O, N, S, Halogen,…và được phân thành dẫn xuất halogen, ancol, axit,..

b) Nhóm chức
-CH3OCH3 + Na kpứ
-CH3CH2OH+Na CH3CH2ONa + ½ H2
-CH3COOH + NaOH
CH3COOH + H2O
Nhóm –OH, -COOH đã gây ra các phản ứng hóa học đặc trưng để phân biệt etanol, axit axetic với đimetyl ete và với các loại hợp chất khác, nên nhóm –OH, -COOH được gọi là nhóm chức.
Kết luận: Nhóm chức là nhóm nguyên tử gây ra những phản ứng hóa học đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ.
- Chú ý: các tạo của nhóm chức thường được viết rõ ràng, đầy đủ, phần còn lại của phân tử có thẻ viết tắt là R. Ví dụ: CH3CH2OH và CH3OH đều được ghi bởi công thức chung là ROH.



Hoạt động 2: Danh pháp hợp chất hữu cơ

Tên thông thường
-Giáo yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa rút ra nhận xét về tên thông của các hợp chất hữu cơ.




 
Gửi ý kiến