Tìm kiếm

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Quảng cáo

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 14. Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: mai huong
    Người gửi: Hoa Hướng
    Ngày gửi: 11h:06' 21-03-2017
    Dung lượng: 36.1 KB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 30/11/2016
    Tiết 14 – Bài 14: ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM
    TRONG CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
    I, MỤC TIÊU BÀI HỌC
    1. Kiến thức:
    - Nêu được khái niệm và cấu trúc của enzim.
    - Trình bày được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến hoạt tính của enzim.
    - Nêu được vai trò của enzim trong cơ chế điều hoà hoạt động trao đổi chất của tế bào.
    2. Kỹ năng:
    - Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh hình phát hiện kiến thức.
    - Rèn kỹ năng làm việc theo nhóm.
    - Rèn kỹ năng thực hành thí nghiệm.
    - Vận dụng kiến thức về enzim vào giải thích một số hiện tượng thực tế.
    3. Thái độ:
    Giáo dục học sinh biết bảo vệ sức khỏe.
    4. Đinh hướng phát triển năng lực
    - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác
    - Năng lực chuyên biệt: Năng lực làm việc nhóm, năng lực trình bày trước đám đông, năng lực khai thác tranh ảnh, sơ đồ
    II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
    1. Chuẩn bị của giáo viên
    - Sách giáo khoa sinh học 10 và các tài liệu tham khảo liên quan.
    - Thiết kế giáo án điện tử (có hình ảnh, tư liệu rõ nét), chuẩn bị dụng cụ (đĩa nhựa), mẫu vật(khoai tây chín, còn sống để lạnh và sống ở nhiệt độ thường) và hóa chất (ôxi già) để tiến hành thí nghiệm.
    - Thiết kế phiếu học tập.
    2. Chuẩn bị của học sinh
    - Đọc sách giáo khoa bài 14.
    - Tìm hiểu một số thí nghiệm về enzim và môt số ứng dụng của enzim trong thực tiễn.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    1. Ổn định lớp (1 phút): Kiểm tra sĩ số
    2. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
    Câu hỏi 1: Mô tả cấu trúc ATP?
    Đáp án: Gồm 3 thành phần: Bazơ nitơ Adenin; Đường ribozơ; Ba nhóm photphat
    Trong đó, hai nhóm phốtphát ở ngòai cùng có liên kết cao năng dễ bị phá vỡ giải phóng ra năng lượng.
    Câu hỏi 2: Trình bày các chức năng của ATP?
    Đáp án: ATP cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào:
    - Tổng hợp nên các chất cần thiết cho tế bào.
    - Vận chuyển chủ động các chất qua màng.
    - Sinh công cơ học
    - Dẫn truyền xung thần kinh

    3. Bài mới
    Đặt vấn đề (3 phút):
    GV trình chiếu hình ảnh bánh mì, cơm và hỏi “Khi ăn bánh mì, ăn cơm, nếu nhai kỹ chúng ta cảm nhận được có vị ngọt, tại sao vây?”
    - HV vận dụng kiến thức từ cấp THCS (lớp 8) trả lời được trong nước bọt có enzim amilaza giúp biến đổi tinh bột trong cơm thành đường glucozơ
    - GV nhận xét câu trả lời của HV và nêu các câu hỏi tình huống: Vậy enzim là gì? Cấu tạo và cơ chế hoạt động ra sao? Enzim có vai trò như thế nào trong chuyển hóa vât chất? Để trả lời các câu hỏi đó - chúng ta cùng tìm hiểu bài 14 “Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất”
    Hoạt động 1 : (10 phút)
    Nội dung hoạt động: Tìm hiểu về khái niệm, cấu trúc và cơ chế hoạt động của enzim
    Mục tiêu hoạt động: HV ghi nhớ khái niệm enzim, cấu trúc và cơ chế hoạt động của enzim
    Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, vấn đáp trực quan, hoạt động nhóm theo cặp.
    Tiến trình tổ chức các hoạt động:
    Hoạt động của GV và HV
    Nội dung HV cần nắm
    
    GV: Trình chiếu phản ứng chuyển hóa tinh bột thành đường trong trường hợp chất xúc tác là HCl và Amilaza. Yêu cầu học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi gợi mở:
    - Amilaza và HCl ở phản ứng được gọi là chất gì? Vai trò?
    - Amilaza có mặt ở đâu?
    - Sau phản ứng, Amilaza và HCl có bị biến đổi không?
    HV chỉ ra được:
    - Amilaza và HCL là chất xúc tác, làm tăng tốc phản ứng;
    - Amilaza có trong cơ thể (tế bào sống);
    - Chất xúc tác không biến đổi sau phản ứng.
    GV: Amilaza chính là enzim tiêu hóa có trong dịch nước bọt (các em đã được biết ở chương trình sinh học lớp 8). Vậy enzim là gì?
    HV trả lời:
    GV giúp HV nắm rõ bản chất (chất xúc tác sinh học), nguồn gốc (trong tế bào sống); vai trò (tăng tốc phản ứng) và đặc điểm (không bị biến đổi)
    GV: Enzim gồm mấy loại, đặc điểm mỗi loại?
    HV theo dõi SGK
     
    Gửi ý kiến
    Nhấn ESC để đóng