Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 56. Ôn tập cuối năm

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thúy Lan
Ngày gửi: 09h:22' 21-03-2017
Dung lượng: 71.0 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích: 0 người
Họ và tên: Kiểm tra : Hóa( 1 tiết)
Lớp:
Điểm
Lời phê của cô giáo








Đề bài:
Chọn đáp án đúng:
Câu 1 Khử hoàn toàn 48 gam đồng (II) oxit bằng khí CO. Thể tích khí CO cần dùng (đktc) là
A. 13,44 lít. B. 11,2 lít.
C. 6,72 lít. D. 44,8 lít.
Câu 2:Cho 21 gam MgCO3 tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch HCl 2M. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là
A. 0,50 lít. B. 0,25 lít.
C. 0,75 lít. D. 0,15 lít
Câu 3:Nhóm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần là
A. O, F, N, P. B. F, O, N, P.
C. O, N, P, F. D. P, N, O, F.
Câu 4:Trong 1 chu kỳ (trừ chu kì 1), đi từ trái sang phải tính chất của các nguyên tố biến đổi như sau
A. tính kim loại và tính phi kim đều giảm dần. B. tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần.
C.tính kim loại giảm, tính phi kim tăng dần. D. tính kim loại tăng dần , tính phi kim giảm dần.
Câu 5: Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần ?
A. K, Ba, Mg, Fe, Cu. B. Ba, K, Fe, Cu, Mg.
C. Cu, Fe, Mg, Ba, K. D. Fe, Cu, Ba, Mg
Câu 6:Biết X có cấu tạo nguyên tử như sau: điện tích hạt nhân là 13+, có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
A. chu kỳ 3, nhóm II. B. chu kỳ 3, nhóm III.
C. chu kỳ 2, nhóm II. D. chu kỳ 2, nhóm III.
Câu 7:Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?
A. CH4, C2H6, CO2. B. C6H6, CH4, C2H5OH.
C. CH4, C2H2, CO. D. C2H2, C2H6O, CaCO3.
Câu 8:sThành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố C, H, O trong C2H6O lần lượt là
A. 52,2%; 13%; 34,8%. B. 52,2%; 34,8%; 13%.
C. 13%; 34,8%; 52,2%. D. 34,8%; 13%; 52,2%
Câu 9:Có các công thức cấu tạo sau:
1. CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3
 
Các công thức cấu tạo trên biểu diễn mấy chất ?
A. 3 chất. B. 2 chất.
C. 1 chất. D. 4 chất.
Câu 10:Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam hiđrocacbon (A) thu được H2O và 13,2 gam CO2. Công thức phân tử của (A) là
A. CH4. B. C2H6.
C. C3H6. D. C3H8.
Câu 11: Để loại bỏ khí axetilen trong hỗn hợp với metan người ta dùng
A. nước. B. khí hiđro.
C. dung dịch brom. D. khí oxi.
Câu 12:Khi đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol metan, ta thu được một lượng khí CO2 (đktc) có thể tích là
A. 5,6 lít. B. 11,2 lít.
C. 16,8 lít. D. 8,96 lít.
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít hỗn hợp khí gồm CH4 và H2 (đktc) thu được 16,2 gam nước. Thành phần phần trăm theo thể tích của khí CH4 và H2 trong hỗn hợp lần lượt là
A. 60% và 40%. B. 80% và 20%.
C. 50% và 50%. D. 30% và 70%.
Câu 14:Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít khí etilen ở đktc. Thể tích khí oxi và thể tích không khí cần dùng ở đktc là ( biết rằng khí oxi chiếm 20% thể tích không khí)
A. 11,2 lít; 56 lít. B. 16,8 lít; 84 lít.
C. 22,4 lít; 112 lít. D. 33,6 lít; 68 lít.
Câu 15: Dẫn 2,8 lít (ở đktc) hỗn hợp khí metan và etilen đi qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 4 gam brom đã phản ứng. Thành phần phần trăm về thể tích các khí trong

 
Gửi ý kiến

Nhấn ESC để đóng