Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 16. Cơ năng

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:19' 20-03-2017
Dung lượng: 49.0 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
Tiết : 22
Tuần : 23
Ngày dạy: / /
CƠ NĂNG
1. MỤC TIÊU :
1.1. Kiến thức
HS hiểu:
- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn.
- Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng
HS biết: Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn.
1.2. Kĩ năng
HS làm được: Thực hiện được các thí nghiệm trong bài.
1.3. Thái độ
Tính cách: nghiêm túc, trung thực làm thí nghiệm
Thói quen: làm việc theo nhóm
2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Cơ năng; Thế năng; Động năng
3. CHUẨN BỊ:
3.1. GV: Qủa nặng, khối gỗ, dây, lò xo lá tròn, quả cầu kim loại, máng nghiêng.
3.2. HS: Miếng gỗ nhỏ.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Kiểm diện
4.2. Kiểm tra miệng(5 phút)
Câu 1(4đ). Trên một máy kéo có ghi : công suất 10CV (mã lực). Nếu coi 1CV = 736W thì điều ghi trên máy kéo có ý nghĩa là
A. Máy kéo có thể thực hiện công 7360kW trong 1 giờ
B. Máy kéo có thể thực hiện công 7360W trong 1 giây.
C. Máy kéo có thể thực hiện công 7360kJ trong 1giờ
D. Máy kéo có thể thực hiện công 7360J trong 1 giây. Đáp án: D
Câu 2(6đ). Tính công suất của một người đi bộ, nếu trong 2 giờ người đó bước đi 10000 bước và mỗi bước cần một công là 40J.
Giải
Tóm tắt
t = 2h = 7200s
A =10000.40 = 400000J
P =?
Công suất của người sản ra được


4.3. Tiến trình bài học
Hoạt động 1: Mở bài(2phút)
Mục tiêu: Giới thiệu nội dung bài học mới.
Phương pháp: Thảo luận, hỏi – đáp
Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG

GV: Hằng nhày, ta nghe nói đến từ năng lượng. Vậy năng lượng là gì ? Nó tồn tại dưới những dạng nào ? → Bài mới


Hoạt động 2: Thông báo khái niệm cơ năng(3 phút)
Mục tiêu
Kiến thức: Nhận biết khái niệm cơ năng.
Phương pháp: Hỏi đáp
Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG

GV: Thông báo khái niệm cơ năng: Khi vật có khả năng sinh công, ta nói vật đó có cơ năng
HS: Nghe khái niệm cơ năng. Ghi vào vở
GV: Cho HS tìm ví dụ
-HS: Ví dụ: quyển sách trên bàn, quả táo trên cây...
- GV nhận xét
Hướng nghiệp: Cơ năng được ứng dụng vào công việc chế tạo máy phát điện trong ngành thủy điện, nghề chế tạo súng, đạn hoặc bắn súng trong quân đội, thiết kế búa máy hoặc một số chi tiết trong ngành cơ khí chế tạo…….
I. Cơ năng
Khi vật có khả năng sinh công, ta nói vật đó có cơ năng.
Vật có khả năng sinh công càng lớn thì cơ năng của vật càng lớn
Đơn vị cơ năng là jun (J)





Hoạt động 3: Hình thành khái niệm thế năng(15 phút)
Mục tiêu
Kiến thức: Nhận biết được thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi. VD
Kĩ năng: Thực hiện được thí nghiệm
Phương pháp: Thực nghiệm, thảo luận.
Phương tiện: quả nặng, khối gỗ, dây, lò xo lá tròn, miếng gỗ.
Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG

GV: Cho HS xem hình 16.1
- Hình nào thì quả nặng A có khả năng sinh công?
- HS: H16.1b vật có khả năng sinh công. Vậy nó có cơ năng
Gv: Yêu cầu hs thảo luận nhóm và trả lời C1 , đại diện nhóm trình bày 2 phút
HS: C2: Qủa nặng A chuyển động xuống phía dưới làm căng sợi dây. Sức căng sợi dây làm thỏi gổ B chuyển động, tức là thực hiện công. Như vậy quả nặng A khi đưa lên độ cao nào đó, nó có khả năng sinh công, tức là có cơ năng
- GV:Khái niệm thế năng hấp dẫn: Cơ năng của vật có được do vị trí của vật so với mặt đất gọi là thế năng hấp dẫn
-GV: Nếu vật nằm trên mặt đất thì có thế năng hấp dẫn không?
Hs: Không
GV: Càng đưa vật lên cao so mặt đất thì thế năng hấp dẫn có

 
Gửi ý kiến

Nhấn ESC để đóng