Tìm kiếm

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Quảng cáo

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 37. Axit - Bazơ - Muối

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hà thị minh Thùy
    Ngày gửi: 23h:18' 19-03-2017
    Dung lượng: 12.0 KB
    Số lượt tải: 39
    Số lượt thích: 0 người
    Bài tập về axit, bazơ, muối.
    Bài 1: Cho các chất sau: Mg(OH)2, FeCl3, NH4NO3, CaCO3, Al(OH)3, ZnSO4, H2CO3, Ca(H2PO4)2, BaO, KCl, SO2, H2S, Na2SO3, KNO2, MgSO4, NH4)2SO4 , H2SO4, SO3, H2SO4, NaHCO3, K3PO4, K2HPO4, KH2PO4 Gọi tên và phân loại các chất trên.
    Bài 2: Cho các chất sau: Magie cacbonat, kẽmclorua, axit photphoric, barihiddroxit, natrisufat, kẽmđihidrôphôtphat, nhômsunfat, đồng(II)oxit, thuỷ ngân clorua, magie hiđroxit, kali phôtphat, lưu huỳnh tri oxit, magie oxit. Viết CTHH và phân loại các chất trên.
    Bài 3: Cho 2,4 gam Mg vào dung dịch chứa 19,6 gam H2SO4,
    thể tích khí H2 thoát ra ở đktc.
    Tính khối lượng chất dư
    Gọi tên và tính khối lượng muối tạo ra.
    Bài 4: Cho 7,8 gam K và 2,3 gam Na vào nước dư
    Tính thể tích khí H2 thoát ra ở đktc.
    Tính khối mỗi chất có trong sản phẩm. Gọi tên và phân loại sản phẩm đó.
    Bài 5: Viết phương trình hoá học thực hiện nững chuyển đổi sau:
    a. KMnO4 O2 H2O H2 Fe FeCl2

    Ca(OH)2 CaCO3
    b. K K2O KOH KCl

    Bài 6: Cho hỗn hợp gồm Fe và Fe2O3, chia hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau:
    Phần 1: Ngâm trong dd HCl dư, phản ứng xong thu được 4,48 lít khí H2 đktc.
    Phần 2: cho luồng khí H2 dư đI qua phần 2 và nung nóng thu được 33,6 gam Fe.
    Viết pthh xảy ra.
    Tính thành phần % theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu.
    Bài 7: Đốt cháy 6,8 gam một mẫu lưu huỳnh không tinh khiết trong khí oxi dư, người ta thu được 4,48 lít khí SO2 đktc. Hãy tính độ tinh khiết của mẫu lưu huỳnh trên.
    _______________________________________________________________________________________________________




    Bài tập về axit, bazơ, muối.
    Bài 1: Cho các chất sau: Mg(OH)2, FeCl3, NH4NO3, CaCO3, Al(OH)3, ZnSO4, H2CO3, Ca(H2PO4)2, BaO, KCl, SO2, H2S, Na2SO3, KNO2, MgSO4, NH4)2SO4 , H2SO4, SO3, H2SO4, NaHCO3, K3PO4, K2HPO4, KH2PO4 Gọi tên và phân loại các chất trên.
    Bài 2: Cho các chất sau: Magie cacbonat, kẽmclorua, axit photphoric, barihiddroxit, natrisufat, kẽmđihidrôphôtphat, nhômsunfat, đồng(II)oxit, thuỷ ngân clorua, magie hiđroxit, kali phôtphat, lưu huỳnh tri oxit, magie oxit. Viết CTHH và phân loại các chất trên.
    Bài 3: Cho 2,4 gam Mg vào dung dịch chứa 19,6 gam H2SO4,
    thể tích khí H2 thoát ra ở đktc.
    Tính khối lượng chất dư
    Gọi tên và tính khối lượng muối tạo ra.
    Bài 4: Cho 7,8 gam K và 2,3 gam Na vào nước dư
    Tính thể tích khí H2 thoát ra ở đktc.
    Tính khối mỗi chất có trong sản phẩm. Gọi tên và phân loại sản phẩm đó.
    Bài 5: Viết phương trình hoá học thực hiện nững chuyển đổi sau:
    a. KMnO4 O2 H2O H2 Fe FeCl2

    Ca(OH)2 CaCO3
    b. K K2O KOH KCl

    Bài 6: Cho hỗn hợp gồm Fe và Fe2O3, chia hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau:
    Phần 1: Ngâm trong dd HCl dư, phản ứng xong thu được 4,48 lít khí H2 đktc.
    Phần 2: cho luồng khí H2 dư đI qua phần 2 và nung nóng thu được 33,6 gam Fe.
    Viết pthh xảy ra.
    Tính thành phần % theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    Nhấn ESC để đóng