Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Tìm kiếm Giáo án

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Bài 26. Luyện tập: Nhóm halogen

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Thị Thanh Thủy
    Ngày gửi: 22h:21' 17-03-2017
    Dung lượng: 20.4 KB
    Số lượt tải: 10
    Số lượt thích: 0 người
    ÔN TẬP 8 TUẦN KÌ 2 MÔN HÓA
    I.1 Giải thích hiện tượng
    Bài 1.
    Thối khí Cl2 vào dung dịch Na2CO3 thấy có khí X thoát ra. Thu khí X này vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 lấy dư dung dịch trở nên vẩn đục. Giải thích hiện tượng và viết phương trình phản ứng.
    Bài 2
    Người ta có thể điều chế khí HF bằng cách cho H2SO4đặc tác dụng với CaF2. Viết phương trình phản ứng.
    Tại sao người ta không đựng axit HF trong bình thủy tinh.
    I.2 Hoàn thành sơ đồ phản ứng
    Bài 1. Hoàn thành sơ đồ biến hóa sau:
    a) 
    b) 
    c) 
    I.3 Nhận biết các chất
    Bài 1. Nếu phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:
    NaOH, H2SO4, I2, Br2.
    NaF, KCl, MgCl2
    Bài 2. Chỉ dùng 1 thuốc thử nhận biết các dung dịch sau
    NH4Cl, FeCl3, MgBr2, CuBr2, KI.
    NaCl, KI, Mg(NO3)2, AgNO3
    Bài 3. Không dùng thêm thuốc thử nào hãy nêu phương pháp nhận biết các dung dịch sau:
    MgCl2, K2CO3, NaBr, NaOH, NH4I, HCl.
    I.4 Bài toán định lượng
    Bài 1: Đun nóng 26,6 gam hỗn hợp hai muối NaCl và KCl vơí H2SO4 đặc dư. Khí thoát ra cho hòa tan vào nước thu được dung dịch A. Cho bột Zn dư vào A thu được 4,48 lít khí (đktc).
    1- Viết các phương trình phản ứng.
    2- Tính % khối lượng mỗi muối trong hh đầu.
    Bài 2:Hoà tan hết m gam hỗn hợp Mg, MgCO3 trong dung dịch HCl 2M, thu được 4,48 lít hỗn hợp khí A (đktc). Tỉ khối của A so với H2 là 11,5.
    1-Tính % thể tích các khí trong A.
    2-Tính m.
    3-Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng, biết lượng HCl dùng dư 25% so với lượng cần thiết.
    Bài 3: Cho axit sunfuric đặc tác dụng với natri clorua ở nhiệt độ cao, dẫn toàn bộ lượng khí sinh ra tan vào nước thu được 1 Kg dung dịch HCl có nồng độ 36,5%.
    1. Tính thể tích HCl sinh ra trong phản ứng trên.(đktc)
    2. Để thu được lượng axit clohiđric nói trên, người ta phải dùng một lượng axit sunfuric và natri clorua ở mức tối thiểu và tối đa là bao nhiêu. Hiệu suất của quá trình điều chế axit HCl là 100%.
    Bài 4 : Hoà tan hết 4,60 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của hai kim loại A, B kế tiếp nhau trong phân nhóm chính nhóm II bằng dung dịch HCl dư. Sau phản ứng xong thu được 1,12 l khí CO2(đo ở đktc).
    1.Xác định các kim loại A, B.
    2.Tính tổng khối lượng muối tạo thành trong dung dịch.
    3.Tính % khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đâù.
    Bài 5 :Hoà tan 5,37 gam hỗn hợp gồm 0,02 mol AlCl3 và một muối halogenua của kim loại M hoá trị 2 vào nước, thu được dung dịch A.
    Cho dung dịch A tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch AgNO3, thu được 14,35 gam kết tủa.
    Lọc lấy dung dịch cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa B, nung B đến khối lượng không đổi thu được 1,6 gam chất rắn.
    1- Xác định công thức của muối halogenua của kim loại M.
    2- Tính nồng độ mol của AgNO3.
    Bài 6. Hoà tan hết 11 gam hỗn hợp Al và Fe bằng 500 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch C và V lít khí (đktc). Lượng axit còn dư trong C được trung hoà vừa đủ bằng 200 ml dung dịch NaOH 1M.
    1- Viết các phương trình phản ứng
    2- Tính V và khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.

     
    Gửi ý kiến

    Hỗ trợ kĩ thuật: (04) 62 930 536 | 0982 1248 99 | hotro@violet.vn | Hỗ trợ từ xa qua TeamViewer

    Liên hệ quảng cáo: (04) 66 745 632 | 0166 286 0000 | contact@bachkim.vn


    Nhấn ESC để đóng