Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

giáo án nhôm tiết 2

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Quốc Cường (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:09' 17-03-2017
Dung lượng: 53.0 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Bài 27: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM (tiết 2)

I. MỤC TIÊU:
A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Biết được: Vị trí , cấu hình lớp electron ngoài cùng, tính chất vật lí , trạng thái tự nhiên, ứng dụng của nhôm .
Hiểu được:
( Nhôm là kim loại có tính khử khá mạnh: phản ứng với phi kim, dung dịch axit, nước, dung dịch kiềm, oxit kim loại.
( Nguyên tắc và sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân oxit nóng chảy
( Tính chất vật lí và ứng dụng của một số hợp chất: Al2O3, Al(OH)3 , muối nhôm.
( Tính chất lưỡng tính của Al2O3, Al(OH)3 : vừa tác dụng với axit mạnh, vừa tác dụng với bazơ mạnh;
( Cách nhận biết ion nhôm trong dung dịch.
Kĩ năng
( Quan sát mẫu vật, thí nghiệm, rút ra kết luận về tính chất hóa học và nhận biết ion nhôm
( Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của nhôm.
( Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của nhôm, nhận biết ion nhôm
( Viết các PTHH phân tử và ion rút gọn (nếu có) minh hoạ tính chất hoá học của hợp chất nhôm.
( Sử dụng và bảo quản hợp lý các đồ dùng bằng nhôm.
( Tính % khối lượng nhôm trong hỗn hợp kim loại đem phản ứng.
( Tính khối lượng boxit để sản xuất lượng nhôm xác định theo hiệu suất phản ứng;
B. Trọng tâm
( Đặc điểm cấu tạo nguyên tử nhôm và các phản ứng đặc trưng của nhôm
( Phương pháp điều chế nhôm
( Tính chất hoá học cơ bản của Al2O3, Al(OH)3, Al2(SO4)3.
( Cách nhận biết Al3+ trong dung dịch.
II. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề , đàm thoại, phát vấn, trực quan .
III. TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Câu 1:Vị trí của nhôm nằm ở đâu trong bảng tuần hoàn?
A. Nhóm IIA chù kì 1 B. Nhóm IIA chù kì 3
C. Nhóm IIIA chù kì 2 (D. Nhóm IIIA chù kì 3
Câu 2: Có thể dùng bình nhôm để chứa chất nào sau đây?
A. Dung dịch H2SO4 loãng (B.Dung dịch H2SO4 đặc nguội
C. Dung dịch HNO3 loãng D. Khí Clo



3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1 (10 phút)
( Cho HS xem clip phản ứng của nhôm với dung dịch NaOH sau đó nêu hiện tượng.

( GV giới thiệu và dẫn dắt HS viết PTHH của phản ứng xảy ra khi cho kim loại Al tác dụng với dung dịch kiềm.



( GV hướng dẫn, HS lên bảng giải và chọn đáp án
5. Tác dụng với dung dịch kiềm
- Al tác dụng với nước:
2Al + 6H2O ( 2Al(OH)3( + 3H2 (2)
- Al(OH)3 bị hoà tan bởi NaOH
Al(OH)3 + NaOH ( NaAlO2 + 2H2O (3)
Cộng (1) và (2) ta được.
2Al + 2NaOH + 2H2O (2NaAlO2 + 3H2(
( Al phản ứng với dung dịch kiểm giải phóng khí hiđro.
BT: Cho bột nhôm tác dụng với dd NaOH (dư) thu được 6,72 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng bột nhôm đã phản ứng là:
(Cho Al = 27)
A. 10,4 gam. B. 16,2 gam.
(C. 5,4 gam. D. 2,7 gam

Hoạt động 2 (5 phút)
( HS trình bày các ứng dụng quan trọng của Al và cho biết những ứng dụng đó dựa trên những tính chất vật lí nào của nhôm.
( GV bổ sung thêm một số ứng dụng khác của nhôm.

IV. ỨNG DỤNG VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
1. Ứng dụng
- Dùng làm vật liệu chế tạo ô tô, máy bay, tên lửa, tàu vũ trụ.
- Dùng trong xây dựng nhà cửa, trang trí nội thất.
- Dùng làm dây dẫn điện, dùng làm dụng cụ nhà bếp.
- Hỗn hợp tecmit (Al + FexOy) để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng hàn đường ray.

Hoạt động 3 (15 phút)
( HS nghiên cứu SGK để biết Al trong công nghiệp được sản xuất theo phương pháp nào.
( GV ?: Nguyên liệu được sử dụng để sản xuất Al là gì ? Nước ta có sẵn nguồn nguyên
 
Gửi ý kiến