Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 45. Hợp chất có oxi của lưu huỳnh

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Duy
Ngày gửi: 21h:50' 14-03-2017
Dung lượng: 95.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 11/03/2017
Người soạn: Đỗ Văn Duy
Ngày giảng: 15/03/2017
Giảng lớp: 10A2




BÀI 45: HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA LƯU HUỲNH
TIẾT 73: AXIT SUNFURIC
(Chương trình nâng cao)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
- Học sinh biết:
+ Ứng dụng của axit sunfuric.
+ Các giai đoạn sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp.
+ Cách nhận biết ion sunfat.
- Học sinh hiểu:
+ Vì sao axit sunfuric là hóa chất hàng đầu trong nhiều ngành sản xuất.
2. Về kỹ năng:
- Phân biệt được các loại muối sunfat.
- Nhận biết được ion sunfat.
3. Về thái độ:
- Học sinh có thái độ nghiêm túc trong học tập.
- Học sinh có niềm say mê với môn hóa cũng như các môn khoa học thực nghiệm.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Hệ thống bài tập để củng cố bài học.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị nội dung bài học mới và học bài cũ
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề.
- Phương pháp phân tích và giải thích.
IV. NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Ổn định tổ chức: (0,5 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Câu hỏi: Nêu tính chất hóa học của axit sunfuric loãng và đặc, viết phương trình phản ứng minh họa cho tính chất hóa học của axit sunfuric loãng.
- Tính chất của dung dịch axit sunfuric loãng:
+ Đổi màu quỳ tím thành đỏ.
+ Tác dụng với kim loại hoạt động → muối sunfat và giải phóng khí H2.
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑
+ Tác dụng với bazơ và oxit bazơ → muối sunfat và nước.
H2SO4 + CuO → CuSO4 + H2O
+ Tác dụng với muối → muối mới và axit mới.
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl
- Tính chất của dung dịch axit sunfuric đặc (ngoài tính axit còn có):
+ Tác dụng với kim loại
+ Tác dụng với phi kim
+ Tác dụng với hợp chất
+ Tính háo nước
3. Đặt vấn đề: (0,5 phút)
Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về cấu tạo phân tử, tính chất vật lý và tính chất hóa học của axit sunfuric. Vậy axit sunfuric có ứng dụng như thế nào, điều chế ra sao? Có mấy loại muối sunfat, dùng dung dịch nào để nhận biết thì chúng ta cùng nhau đi nghiên cứu bài học ngày hôm nay “Bài 45: Hợp chất có oxi của lưu huỳnh, tiết 73: Axit sunfuric”.
4. Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Ứng dụng (3 phút)

- GV: Trong ngành công nghiệp sản xuất hóa chất, axit sunfuric được sản xuất với khối lượng lớn nhất. Vì sao nó quan trọng với cuộc sống như vậy?
- GV cho HS nhận xét sơ đồ ứng dụng của H2SO4 trong đời sống và sản xuất rồi cho biết ứng dụng của H2SO4.
- GV: Để có axit sunfuric làm thí nghiệm và những ứng dụng khác của nó, người ta điều chế nó như thế nào, chúng ta sang phần sản xuất axit sunfuric.
- HS: Vì nó có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất.




- HS nhận xét và rút ra những ứng dụng của H2SO4.


- HS: Lắng nghe và xác định mục tiêu tiếp theo của bài học.







-Sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, chất giặt rửa tổng hợp, tơ sợi hóa học, chất dẻo, sơn màu, phẩm nhuộm, dược phẩm, chế biến dầu mỏ.

Hoạt động 2: Sản xuất axit sunfuric (15 phút)

- GV tóm tắt sơ đồ sản xuất axit sunfuric cho HS biết.



- GV cho HS nghiên cứu SGK về các công đoạn sản xuất axit sunfuric và yêu cầu HS trả lời:
+ Trong công nghiệp, người ta sản xuất axit sunfuric bằng phương pháp nào?

+ Phương pháp này có bao nhiêu công đoạn chính? Là những công đoạn gì?

+ Với công đoạn sản xuất SO2 người ta đi từ nguyên liệu ban đầu là gì?
- GV yêu cầu HS lên bảng hoàn thành 2 phản ứng điều chế SO2 từ quặng pirit và lưu huỳnh.
- GV: Sau công đoạn sản xuất SO2, người ta tiến hành sản xuất SO3 theo phản ứng nào?

- GV diễn giải công đoạn 3 đó là sản xuất H2SO4 gồm 2 giai đoạn đó là hấp thụ và pha loãng oleum.


 
Gửi ý kiến