Tìm kiếm

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 27. Phản xạ toàn phần

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lâm Thị Diễm Hương
    Ngày gửi: 17h:20' 14-03-2017
    Dung lượng: 41.2 KB
    Số lượt tải: 13
    Số lượt thích: 0 người
    GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
    Trường: THPT Vĩnh Long Họ và tên GSh: Lâm Thị Diễm Hương
    Lớp: Mã số SV: B1300472
    Môn: Vật Lý Ngành học: Sư Phạm Vật Lý
    Tiết thứ: Họ và tên GVHD: Đỗ Thi kim Liên
    Ngày: tháng năm 2017
    BÀI 27. PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
    MỤC TIÊU
    Kiến thức cơ bản
    - Phát biểu được hiện tượng phản xạ toàn phần.
    - Nêu được điều kiện để có hiện tượng phản xạ toàn phần.
    - Viết và giải thích được ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần.
    - Nêu được một số ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần.
    - Trình bày được cấu tạo và tác dụng dẫn sáng của sợi quang, cáp quang.
    2. Kỹ năng
    -Vận dụng kiến thức đã biết để giải các bài tập về hiện tượng phản xạ toàn phần.
    - Dựa vào hiện tượng phản xạ toàn phần để giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên: sự lóng lánh của kim cương, ảo tượng…
    3. Thái độ
    - Chú ý nghe giảng, hăng hái tham gia xây dựng bài.
    - Có sự liên hệ thực tế với các ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần.
    II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    Phương pháp: Thực nghiệm, diễn giảng.
    Phương tiện
    Giáo viên: Giáo án, mô phỏng lại thí nghiệm phản xạ toàn phần.
    Học sinh: Ôn lại các kiến thức cũ, định luật khúc xạ ánh sáng.
    III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
    Dạy bài mới
    Thời gian
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    LƯU BẢNG
    
    
    * Kiểm tra bài cũ:
    Câu 1: Nêu định luật khúc xạ ánh sáng? Công thức định luật khúc xạ dạng đối xứng?








    Câu 2: Một tia sáng chiếu từ thuỷ tinh có chiết suất n1
    2 ra môi trường không khí. Xác định góc khúc xạ trong các trường hợp góc tới i là:
    a) i = 30o
    b) i = 45o c) i = 60o

    * Đặt câu hỏi nêu vấn đề:
    - Tại sao khi tăng góc tới lên bằng 600 thì ta không tính được góc khúc xạ?
    - Ta đã biết một tia sáng khi tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt sẽ bị khúc xạ và đi vào môi trường thứ hai. Có phải lúc nào cũng xảy ra trường hợp này không?
    (Giữa trưa, trời nắng nóng, khi nhìn xuống mặc đường nhựa như có nước soi bóng các phương tiện giao thông mặc dù mặt đường rất khô ráo! Hiện tượng gì đã diễn ra? Để trả lời được câu hỏi này, chúng ta sẽ tìm hiểu bài “27. Phản xạ toàn phần”.
    I. Sự truyền ánh sáng vào môi trường chiết quang kém hơn (n1>n2)
    1. Thí nghiệm
    ( Cho HS quan sát hình 27.1.
    ?:Ta cho một chùm tia sáng hẹp truyền từ khối nhựa trong suốt hình bán trụ vào không khí với các dụng cụ bố trí nào
    (Khi thay đổi độ nghiêng của chùm tia tới (thay đổi góc tới i).
    ?: Em hãy quan sát chùm tia phản xạ và khúc xạ. Nhận xét về độ sáng của tia phản xạ và tia khúc xạ so với tia tới






    Nhận xét
    Khi truyền ánh sáng vào môi trường chiết quang kémhơn, với góc tới i>igh thì chỉ có tia phản xạ, không
    còn tia khúc xạ.
    ?: Yêu cầu học sinh trả lời câu C1 trong SGK

    Đặt vấn đề:Vậy góc tới igh là góc như thế nào và xác định bằng biểu thức nào?
    Góc giới hạn phản xạ toàn phần
    (Khi ánh sáng truyền vào môi trường chiết quang kém hơn (n1>n2) → r > i → tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến hơn tia tới.
    (Khi i↑ →r↑ và khi r =90° →i =igh.
    (igh được gọi là góc giới hạn phản xạ toàn phần hay góc tới hạn.

    ?: Dựa vào định luật khúc xạ ánh sáng, hãy xác định góc igh. Khi góc khúc xạ đạt giá trị cực đại r = 900
    (sinigh = n2/n1
    Trong đó:
    n1: chiết suất của môi trường chứa tia tới.
    n2: chiết suất môi trường chứa tia khúc xạ.
    Đây là biểu thức xác định góc giới hạn phản xạ toànphần hay góc tới hạn của cặp môi trường trong suốt
    nhất định.
    ?: Xác định góc tới hạn khi ánh sáng truyền từ thủy tinh n1 = 1,5 ra không khí n2 = 1.
    (Khi ánh sáng truyền vào môi trường chiết quangkém hơn và góc tới
     
    Gửi ý kiến