Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 34. Luyện tập: Oxi và lưu huỳnh

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Việt Hùng
Ngày gửi: 21h:35' 12-03-2017
Dung lượng: 38.1 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 21/2/2016
Ngày dạy: 25/2/2016
Tiết 53:LƯU HUỲNH
Trường thực tập: THPT Kinh Môn
Lớp giảng dạy: 10C Tiết5, thứ2, ngày 25/2/2016
Họ và tên giáo sinh: Nguyễn Việt Hùng
Giáo viên hướng dẫn: Cô Trần Thị Lợi

Mục tiêu:
Về kiến thức
Học sinh biết
Vị trí của lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn và cấu hình electon của nguyên tử.
Hai dạng thù hình của lưu huỳnh; cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của lưu huỳnh biến đổi theo nhiệt độ.
Tính chất hoá học cơ bản của lưu huỳnh là vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử. Trong các hợp chất lưu huỳnh có số oxi hoá -2, +4, +6.
Học sinh hiểu
Vì sao lưu huỳnh vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Vận dụng
Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của lưu huỳnh.
Viết PTHH minh hoạ tính chất hóa học lưu huỳnh.
Về kỹ năng
Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hóa học của lưu huỳnh.
Viết phương trình hóa học chứng minh tính oxi hóa và tính khử củalưu huỳnh.
Giải được một số bài tập: Tính khối lượng của lưu huỳnh tham gia phản ứng và sản phẩm tương ứng; các bài tập tổng hợp có nội dung liên quan.
Về tình cảm, thái độ
Học sinh có thêm niềm đam mê đối với môn học.
Học sinh được tiếp thu những kiến thức mới.
Hợp chất khí của S đều là chất độc, do đó cần cẩn thận trong thí nghiệm và đời sống.
Ứng dụng của S trong đời sống con người khá nhiều và quan trọng ( Cần có kế hoạch khai thác và sử dụng tốt
Chuẩn bị
Bảng hệ thống tuần hoàn.
Sách giáo khoa, mẫu vật, dụng cụ thí nghiệm.
Hoạt động dạy học
Ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra bài cũ.
Hoàn thành sơ đồ phản ứng

𝑂
3
𝐴
𝑈𝑉
𝐵 +𝐴𝑔
𝐶

𝐷

Biết D làm xanh Hồ tinh bột.


Nội dung bài giảng

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG

Hoạt động 1: Vị trí – Cấu tạo
, Cấu tạo nguyên tử.
GV: Viết cấu hình e, xác định vị trí của lưu huỳnh trong BTH và số e lớp ngoài cùng của lưu huỳnh.
HS: Cấu hình: 1s22s22p63s23p4
Vị trí: Chu kì 3, nhóm VI A
Số e lớp ngoài: 6e.
GV: Lưu huỳnh có 6e lớp ngoài nên trong các phản ứng S có khả năng nhường hoặc nhận e:
S + 2e S-2
S S+4 + 4e
S
S+6 + 6e
Thể hiện cả tính oxi hóa và tính khử.
b, Cấu tạo phân tử.
Lưu huỳnh liên kết với nhau thành dạng vòng S8 nhưng để đơn giản chỉ viết S.
 Vị trí, cấu hình electron nguyên tử
a, Cấu tạo nguyên tử.
Cấu hình e: 1s22s22p63s23p4
Vị trí: Chu kì 3, nhóm VI A
Số e lớp ngoài: 6e.
S là phi kim, trong các phản ứng có khả năng:
S + 2e S-2
S S+4 + 4e
S
S+6 + 6e
Thể hiện cả tính oxi hóa và tính khử.




b, Cấu tạo phân tử.
Lưu huỳnh liên kết với nhau thành dạng vòng S8 nhưng để đơn giản chỉ viết S.

Hoạt động 2: Tính chất vật lý.
GV: Cho học sinh quan sát mẫu lưu huỳnh bột, yêu cầu nhận xét trạng thái của S.
HS: Lưu huỳnh là chất rắn, màu vàng.
GV: Lưu huỳnh tồn tại ở 2 dạng thù hình lưu huỳnh tà phương () và lưu huỳnh đơn tà
𝑆
𝛽
Thù hình là hiện tượng 1 nguyên tố tồn tại ở các dạng đơn chất khác nhau.
2 dạng thù hình của lưu huỳnh khác nhau tính chất vật lý và giống nhau về tính chất hóa học.
Kết hợp SGK và so sánh tính chất vật lý của 2 dạng thù hình của lưu huỳnh.
HS: Đọc tính chất vật lý trong SGK.
GV: Ta thấy, tại 95,5 oC Lưu huỳnh sẽ có sựchuyển hóa giữa 2 dạng thù hình.
II. II. Tính chất vật lí
Ở điều kiện thường, S là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Lưu huỳnh có hai dạng thù hình: lưu huỳnh tà phương (Svà lưu huỳnh

 
Gửi ý kiến

Nhấn ESC để đóng