Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tổng hợp

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Hòa
Ngày gửi: 22h:42' 10-03-2017
Dung lượng: 649.1 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích: 0 người
Chương I – ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
TỔNG QUAN LÍ THUYẾT
Hợp chất hữu cơ (HCHC): là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua…).
Đặc điểm chung của các HCHC:
Nhất thiết phải chứa cacbon, thường có H, O, N, …
Liên kết trong HCHC chủ yếu là liên kết cộng hóa trị, thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp, thường không tan hoặc ít tan trong nước, nhưng dễ tan trong dung môi hữu cơ.
Thường kém bền với nhiệt; Phản ứng của các HCHC thường chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
Phân loại HCHC:
Hiđrocacbon: Chỉ gồm hai nguyên tố C và H; bao gồm hiđrocacbon no, hiđrocacbon không no, hiđrocacbon thơm.
Dẫn xuất của hiđrocacbon: Ngoài C và H còn có nguyên tố khác như O, N, halogen,…
Danh pháp HCHC
Tên thông thường: thường được đặt tên theo nguồn gốc tìm ra chúng.
Ví dụ: HCOOH: axit fomic (từ formica: con kiến)
CH3COOH: axit axetic (từ acetus: giấm)
Tên hệ thống: theo danh pháp IUPAC:
- Tên gốc – chức: Tên phần gốc + Tên phần định chức
(tên phần gốc và tên phần định chức được viết cách nhau)
Ví dụ:
Công thức
Tên phần gốc
Tên phần định chức
Tên

CH3CH2Cl
Etyl
Clorua
Etyl clorua

CH3CH2–O–COCH3
Etyl
Axetat
Etyl axetat

CH3CH2–O–CH3
Etyl metyl
Ete
Etyl metyl ete

 - Tên thay thế:
Tên phần thế
(có thể không có)
Tên mạch cacbon chính
Tên phần định chức

Ví dụ:
Công thức
Tên phần thế
Tên mạch cacbon chính
Tên phần định chức
Tên



Et
An
Etan


Clo
Et
An
Cloetan



But
1–en
But–1–en

Phân tích nguyên tố:
Phân tích định tính:
Mục đích: xác định các nguyên tố có trong HCHC.
Nguyên tắc: chuyển các nguyên tố trong HCHC thành các chất vô cơ đơn giản rồi nhận biết chúng bằng các phản ứng đặc trưng.
Phân tích định lượng:
Mục đích: Xác định tỉ lệ khối lượng (hàm lượng) các nguyên tố có trong HCHC.
Nguyên tắc: “chuyển” các nguyên tố trong HCHC thành các chất vô cơ đơn giản rồi định lượng chúng bằng phương pháp khối lượng, phương pháp thể tích hoặc phương pháp khác.
Thiết lập công thức phân tử: (CTPT)
CTPT: cho ta biết số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử.
Cách thiết lập CTPT:
Cách 1: từ CTĐGN, kết hợp với khối lượng phân tử của HCHC.
Biết CTĐGN của A là: CaHbOcNd.
MA.
Lúc đó CTPT của A là: (CaHbOcNd)n thì:

Cách 2: không qua CTĐGN.
* Dựa vào khối lượng hoặc phần trăm khối lượng của các nguyên tố:
CTPT của A là CxHyOzNt thì:

Hay 
Với a là khối lượng hợp chất A.
Từ đó suy ra x, y, z, t CTPT
* Tính trực tiếp từ phản ứng đốt cháy:

x, y, z, t
Sau đó với M suy ra z từ đó có CTPT.


B. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG HÓA HỮU CƠ
GỐC HIĐROCACBON – NHÓM THẾ - NHÓM CHỨC – BẬC
I. Gốc hiđrocacbon
1. Định nghĩa: là phần còn lại của phân tử hiđrocacbon sau khi bớt đi một hay nhiều nguyên tử hiđro.
Gốc hiđrocacbon thường kí hiệu là R.
2. Một số gốc hiđrocacbon (R) thường gặp
a) Gốc no, hóa trị (I) ankyl: CnH2n+1 (với , nguyên).

CH3 – (metyl)
C2H5 – (etyl)

C3H7 –
CH3 – CH2 – CH2 – (n – propyl)



C4H9 –
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – (n – butyl)





C5H11 –
 (tert pentyl)
 (nep – pentyl)

b) Gốc hiđro không no, hóa trị (I)
CH2 = CH – (vinyl hay etenyl)
CH2 = CH – CH2 – (alyl hay propen – 2 – yl)



CH ≡ C – (etinyl)

CH2 = CH – CH = CH – (Butađien – 1,3 – yl)

c) Gốc hiđrocacbon thơm, hóa trị (I)




(C6H5 –)

Phenyl

CH2 –
No_avatar
Nội dung này không thuộc kiến thức môn Sinh học
 
Gửi ý kiến