Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 44. Hiđro sunfua

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Duy
Ngày gửi: 10h:41' 10-03-2017
Dung lượng: 78.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 24/02/2017
Người soạn: Đỗ Văn Duy
Ngày giảng: 04/03/2017
Giảng lớp: 10A1




TIẾT 69 – BÀI 44: HIĐRO SUNFUA
(Chương trình nâng cao)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
- Học sinh biết:
+ Cấu tạo, tính chất vật lý của hiđro sunfua.
+ Trạng thái tự nhiên, ứng dụng và phương pháp điều chế H2S.
- Học sinh hiểu:
- Vì sao hiđro sunfua có tính khử mạnh, dung dịch H2S có tính axit yếu.
2. Về kỹ năng:
- Viết phương trình hóa học minh họa cho tính chất hóa học của H2S.
- Giải thích nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong không khí và biện pháp chống ô nhiễm môi trường trong không khí.
3. Về thái độ:
- Học sinh có thái độ nghiêm túc trong học tập.
- Học sinh có niềm say mê với môn hóa cũng như các môn khoa học thực nghiệm.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- GV chuẩn bị một số câu hỏi cho HS.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- HS chuẩn bị bài mới.
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề.
IV. NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Ổn định tổ chức: (0,5 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Nêu tính chất hóa học của lưu huỳnh, điều chế lưu huỳnh từ hợp chất.
3. Đặt vấn đề: (0,5 phút)
Một hợp chất của lưu huỳnh hay gặp trong thực tế cuộc sống đó chính là hiđro sunfua. Vậy hiđro sunfua có những tính chất hóa học đặc trưng nào? Những phản ứng hóa học nào có thể minh chứng cho những tính chất này? Chúng ta sẽ cùng nhau nghiên cứu “Tiết 69 – Bài 44: Hiđro sunfua”
4. Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Cấu tạo phân tử (5 phút)

- GV cho HS biết phân tử H2S có cấu tạo tương tự phân tử nước. HS viết công thức cấu tạo của H2S.
- GV gợi mở và yêu cầu HS giải thích tại sao ở điều kiện thường nước ở thể lỏng, hiđro sunfua ở thể khí?








- GV yêu cầu HS xác định liên kết trong phân từ H2S và số oxi hóa của S trong hợp chất này là bao nhiêu?
- HS: CTCT
S

H H

- Vì độ âm điện của lưu huỳnh nhỏ hơn nhiều so với oxi (S= 2,58; O= 3,44; H= 2,2). Hiệu độ âm điện giữa lưu huỳnh và hiđro khá nhỏ nên phân tử H2S ít phân cực. Những chất chỉ chứa liên kết cộng hóa trị ít phân cực hay không phân cưc thường là chất khí.
- Hiệu độ âm điện:
2,58 – 2,2 = 0,38

- Công thức cấu tạo:
S

H H















- Liên kết H – S là liên kết cộng hóa trị không cực.
- Số oxi hóa của S trong hợp chất H2S là: -2.

Hoạt động 2: Tính chất vật lý (3 phút)

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và nêu lên tính chất vật lý của H2S?






- GV lưu ý cho HS: Khí H2S rất độc: Gây chóng mặt, nhức đầu, thậm chí chết nếu hít thở lâu khí H2S.
- H2S là chất khí, không màu, mùi trứng thối.
- Rất độc và ít tan trong nước.
- Nặng hơn không khí
- Hóa lỏng ở nhiệt độ ở -600C.
- H2S là chất khí, không màu, mùi trứng thối.
- Rất độc và ít tan trong nước.
- Nặng hơn không khí
()
- Hóa lỏng ở nhiệt độ ở -600C.

Hoạt động 3: Tính chất hóa học (17 phút)

1. Tính axit yếu
- GV cho HS biết axit sunfuhiđric là một axit rất yếu (< H2CO3).
- GV hỏi HS khi cho axit sunfuhiđric tác dụng với kiềm tạo ra mấy loại muối?

- GV hướng dẫn cho HS viết PTHH của NaOH tác dụng với H2S? Từ đó GV rút ra nhận xét về tỉ lệ số mol giữa và thành phần muối tạo thành.
2. Tính khử mạnh
- GV yêu cầu HS dựa vào công thức cấu tạo hãy dự đoán tính chất hóa học của H2S?

- GV lấy ví dụ minh họa cho HS
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác