Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Thư mục

Quảng cáo

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Bài 38. Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển - đảo

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: nguyễn kim phuong
    Ngày gửi: 22h:16' 06-03-2017
    Dung lượng: 63.5 KB
    Số lượt tải: 40
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 28
    Tiết 44
    Bài..38 PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ
    BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO.
    (((

    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    *Học sinh biết :
    - Được nước ta có vùng biển rộng lớn, trong vùng biển có nhiều đảo và quần đảo.
    - nắm vững đặc điểm của các ngành kinh tế biển: đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản, khai thác và chế biến khoáng sản, du lịch giao thông vận tải biển. Đặc biệt thấy sự cần thiết phải phát triển các ngành kinh tế biển một cách tổng hợp.
    *Học sinh hiểu:
    - Được sự giảm sút của tài nguyên biển,vùng biển ven bờ nước ta và các phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên môi trường biển.
    2. Kĩ năng:
    - Tư duy :
    +Tìm kiếm và xử lí thông tin về lược đồ,bản đồ và bài viết khai thác khoáng sản biển và bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo.
    +Phân tích mối quan hệ kinh tế biển và bảo vệ môi trường biển đảo
    - Giao tiếp:
    +Tự tin khi làm việc, phản hồi lắng nghe, tích cực trình bày suy nghĩ ý tưởng giao tiếp hợp tác khi làm việc.nhóm
    -Làm chủ bản thân :
    +Đàm nhận trách nhiệm các công việc được giao trong nhóm, quản lí thời gian khi trình bày kết quả trước nhóm và tập thể lớp trong việc bảo vệ tài nguyên môi trường biển – đảo.
    - Tự nhận thức :
    +Tự tin khi trình bày thông tin và trả lời các câu hỏi.
    -Đọc phân tích sơ đồ, bản đồ, lược đồ.
    3. Thái độ:
    -Ý thức bảo vệ môi trường.
    II/NỘI DUNG BÀI HỌC
    -. Biển và đảo Việt Nam
    -. Phát triển tổng hợp kinh tế biển
    III. CHUẨN BỊ:
    1. Giáo viên:
    -Giáo án, tập bản đồ, bản đồ kinh tế chung VN.
    2. Học sinh:
    -Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài.
    IV/CÁC HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC BÀI HỌC:
    1. Ổn định tổ chức và kiểm diện
    Kiểm tra sĩ số lớp
    2. Kiểm tra mệng(không)
    4.3. Bài mới: .
    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ.
     NỘI DUNG.
    
    Giới thiệu bài mới.
    Hoạt động 1
    * Trực quan. Phân tích.
    - Giáo viên giới thiệu sơ đồ cắt ngang vùng biển VN, các bộ phận của biển Đông.
    ( . Nội thủy: vùng nước ở phía trong đường cơ sở, giáp với bờ biển, đường cơ sở tính từ các điểm nhô ra nhất của bờ biển và các điểm ngoài củng của các đảo từ ngấn nước thủy triều thấp nhất trở ra.
    . Lãnh hải rộng 12 hải lí, phía ngoài được coi là biên giới quốc gia trên biển
    . Vùng tiếp giáp lãnh hải quy định đảm bảo cho thực hiện chủ quyền đất nước, nơi đây chúng ta có quyền thực hiện các quyền bảo vệ an ninh, thuế quan..
    . Vùng đặc quyền kinh tế 200 hải lí tính từ đường cơ sở nơi đây có toàn quyền về kinh tế nhưng các nước có thể đặt dây dẫn dầu, máy bay…
    . Thềm lục địa gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, Nơi nào bờ ngoài rìa lục địa cách đường cơ sở không đến 200 hải lí thí thềm lục địa được tính đến 200 hải lí ( có tòan quyền).
    - Quan sát H38.1 giáo viên giới thiệu từng bộ phận của vùng biển nước ta.
    + Bờ biển nước ta có đặc điểm gì?
    TL: Bờ biển dài, vùng biển rộng.
    GV:Tích hợp-Khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản hợp lí, tiết kiệm bảo vệ môi trường và phát triền bền vững khả năng khai thác năng lượng thủy triều và sóng ở nước ta.
    Hoạt động 2
    * Trực quan.
    + Quan sát bản đồ TNVN và H 38.2 sgk tìm các đảo và quần đảo lớn của nước ta?
    TL: Học sinh lên bảng xác định.


    - Giáo viên : HSa nằm khoảng 1110 - 1130Đ. 15045’ – 17015’B. gồm 30 đaỏ nằm rải rác trong vùng biển rộng chừng 15 nghìn km2.
    TSa nằm từ 111020’ – 117020’Đ. và 6030’ – 120B. gồm khoảng 100 hòn đảo, đá cồn và bãi san hô. nằm rải rác trong vùng biển rộng chừng 160000 – 180000km2; trong đó có khoảng 23 hòn đaỏ nhô khỏi mặt nước diện tích khoảng 10km2.
    + Nêu ý nghĩa của vùng biển nước ta trong phát triển kinh tế, bảo vệ an ninh quốc phòng?
    TL:
    Chuyển ý.
    Hoạt động 2
    * Hoạt động nhóm
    * Phương pháp đàm thoại
    - Giáo viên nói qua về sự phát triển tổng hợp kinh tế biển và

     
    Gửi ý kiến

    Nhấn ESC để đóng