Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Tìm kiếm Giáo án

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • giáo án chuyên đề 11 chi tiết

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Anh Tuấn
    Ngày gửi: 23h:27' 03-03-2017
    Dung lượng: 10.2 MB
    Số lượt tải: 255
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn
    Ngày giảng:

    BUỔI 1: ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG.ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH

    I.MỤC TIÊU :
    - Kiến thức cơ bản về định luật cu lông, định luật bảo toàn điện tích
    - Bài tập vận dụng định luật cu lông
    - Vận dụng được các kiến thức về véc tơ để xác định lực tương tác Cu lông.
    - Vận dụng giải được các dạng toán cơ bản và nâng cao về định luật cu lông, định luật bảo toàn điện tích
    II CHUẨN BỊ :
    GV: Chuẩn bị hệ thống kiến thức, hệ thống dạng bài tập và phương pháp giải
    HS: Ôn tập các kiến thức liên quan
    III. KIẾN THỨC CƠ BẢN :
    Ca 1:
    I. Sự nhiễm điện của các vật. Điện tích. Tương tác điện
    1. Sự nhiễm điện của các vật
    Một vật có thể bị nhiễm điện do : cọ xát lên vật khác, tiếp xúc với một vật nhiễm điện khác, đưa lại gần một vật nhiễm điện khác.
    Có thể dựa vào hiện tượng hút các vật nhẹ để kiểm tra xem vật có bị nhiễm điện hay không.
    2. Điện tích. Điện tích điểm
    Vật bị nhiễm điện còn gọi là vật mang điện, vật tích điện hay là một điện tích.
    Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét.
    3. Tương tác điện
    Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau.
    Các điện tích khác dấu thì hút nhau.
    II. Định luật Cu-lông. Hằng số điện môi
    1. Định luật Cu-lông
    Lực hút hay đẩy giữa hai diện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
    F = k ; k = 9.109 Nm2/C2.
    Đơn vị điện tích là culông (C).
    2. Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính. Hằng số điện môi
    + Điện môi là môi trường cách điện.
    + Khi đặt các điện tích trong một điện môi đồng tính thì lực tương tác giữa chúng sẽ yếu đi ( lần so với khi đặt nó trong chân không. ( gọi là hằng số điện môi của môi trường (( ( 1).
    + Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi : F = k.
    + Hằng số điện môi đặc cho tính chất cách điện của chất cách điện.
    III. Thuyết electron
    1. Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố
    a) Cấu tạo nguyên tử
    Gồm: hạt nhân mang điện tích dương nằm ở trung tâm và các electron mang điện tích âm chuyển động xung quanh.
    Hạt nhân cấu tạo bởi hai loại hạt là nơtron không mang điện và prôtôn mang điện dương.
    Electron có điện tích là -1,6.10-19C và khối lượng là 9,1.10-31kg.
    Prôtôn có điện tích là +1,6.10-19C và khối lượng là 1,67.10-27kg. Khối lượng của nơtron xấp xĩ bằng khối lượng của prôtôn.
    Số prôtôn trong hạt nhân bằng số electron quay quanh hạt nhân nên bình thường thì nguyên tử trung hoà về điện.
    b) Điện tích nguyên tố
    Điện tích của electron và điện tích của prôtôn là điện tích nhỏ nhất mà ta có thể có được. Vì vậy ta gọi chúng là điện tích nguyên tố.
    2. Thuyết electron
    + Bình thường tổng đại số tất cả các điện tích trong nguyên tử bằng không, nguyên tử trung hoà về điện.
    Nếu nguyên tử bị mất đi một số electron thì tổng đại số các điện tích trong nguyên tử là một số dương, nó là một ion dương. Ngược lại nếu nguyên tử nhận thêm một số electron thì nó là ion âm.
    + Khối lượng electron rất nhỏ nên chúng có độ linh động rất cao. Do đó electron dễ dàng bứt khỏi nguyên tử, di chuyển trong vật hay di chuyển từ vật này sang vật khác làm cho các vật bị nhiễm điện.
    Vật nhiễm điện âm là vật thiếu electron; Vật nhiễm điện dương là vật thừa electron.
    3. Vận dụng
    a. Vật dẫn điện và vật cách điện
    Vật dẫn điện là vật có chứa các điện tích tự do.
    Vật cách điện là vật không chứa các electron tự do.
    Sự phân biệt vật dẫn điện và vật cách điện chỉ là tương đối.
    b. Sự nhiễm điện do tiếp xúc
    Nếu cho một vật tiếp xúc với một vật nhiễm điện thì nó sẽ nhiễm điện cùng dấu với vật đó.
    c. Sự nhiễm diện do hưởng ứng
    Đưa một quả cầu A nhiễm điện dương lại
     
    Gửi ý kiến

    Hỗ trợ kĩ thuật: (04) 62 930 536 | 0982 1248 99 | hotro@violet.vn | Hỗ trợ từ xa qua TeamViewer

    Liên hệ quảng cáo: (04) 66 745 632 | 0166 286 0000 | contact@bachkim.vn


    Nhấn ESC để đóng