Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm Giáo án

    Quảng cáo

    Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    Bài 33. Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Đức Phuong
    Ngày gửi: 15h:17' 02-03-2017
    Dung lượng: 33.7 KB
    Số lượt tải: 40
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 33/ VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
    I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH Ở
    ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
    1. Phân tích được các thế mạnh và hạn chế của vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư, cơ sở vật chất kĩ thuật tới sự phát triển kinh tế.
    - Vị trí địa lí : Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm
    - Điều kiện tự nhiên: đất, nước, biển, khoáng sản…
    - Kinh tế-xã hội: Nguồn lao động, thị trường, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật
    - Khó khăn: Một số tài nguyên bị xuống cấp, thiên tai, số dân, mật độ dân số cao nhất cả nước, vấn đề việc làm, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm.
    2. Những vấn đề cần giải quyết trong phát triển kinh tế-xã hội ( quỹ đất nông nghiệp, sức ép việc làm )
    3. Lí do phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, thực trạng và các định hướng chính.
    
    
    • KHÁI QUÁT CHUNG:
    - Gồm: thành phố Hà Nội và Hải Phòng, các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình (10 tỉnh, thành phố)
    - Diện tích gần 15 nghìn km2 (chiếm 4,5% diện tích toàn quốc)
    - Dân số (năm 2006) 18,2 triệu người (chiếm 21,6% dân số cả nước).
    1/ CÁC THẾ MẠNH CHỦ YẾU CỦA VÙNG:
    a/Vị trí địa lí:
    -Nằm ở trung tâm Bắc Bộ, giáp các vùng có nhiều thế mạnh kinh tế (Đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ) giúp mở rộng vùng nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm. Phía Đông và Đông Nam giáp 1 vùng biển giàu tiềm năng thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế biển.
    - Là vùng kinh tế năng động, có nhiều tỉnh nằm trong điạ bàn kinh tế trọng điểm phía Bắc và tam giác tăng trưởng kinh tế: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh thuận lợi cho vùng phát triển kinh tế và thu hút đầu tư.
    b/Tài nguyên thiên nhiên: Phong phú và đa dạng:
    TÀI NGUYÊN
    Ý NGHĨA
    
    Đất đai
    Là tài nguyên có giá trị hàng đầu ở ĐBSH. Tỉ lệ diện tích đất đai được sử dung rất cao, chiếm 82,8% DT đất tự nhiên (trong đó sử dụng vào NN chiếm 51,2%). Chủ yếu là đất phù sa do hệ thống sông Hồng và Thái Bình bồi đắp với khoảng 70% đất NN có độ phì cao và trung bình, thuận lợi cho việc phát triển NN.
    
    Khí hậu
    Nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh vừa thuận lợi cho vùng phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới và thế mạnh sản xuất vụ đông đặc trưng.
    
    Nước
    -Tài nguyên nước rất phong phú nhờ sự có mặt của hệ thống sông Hồng và Thái Bình, nước sông chứa nhiều phù sa.
    - Nước dưới đất tương đối dồi dào, chất lượng tốt. Ngoài ra ở 1 số nơi (Hải Phòng, Ninh Bình) còn có nước khoáng, nước nóng.
    
    Tài nguyên Biển
    -Có đường bờ biển dài trên 400 km.
    -Hầu hết vùng bờ biển có điều kiện để sản xuất muối và nuôi trồng thủy sản.
    -Biển giàu hải sản, có khả năng để phát triển giao thông vận tải biển và du lịch.
    
    Khoáng sản
    Đáng kể nhất là đá vôi (Hải Phòng, Hà Nam, Ninh Bình) , sét, cao lanh (Hải Dương)
    Ngoài ra còn có than nâu (Hưng Yên) và tiềm năng về khí đốt (Thái Bình).
    
    C/Điều kiện kinh tế - xã hội:
    - Dân cư - Nguồn lao động: Số dân đông, mật độ dân số cao nhất trong cả nước → Lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. Nguồn lao động có truyền thống và kinh nghiệm sản xuất, chất lượng lao động đứng hàng đầu cả nước.
    - Cơ sở hạ tầng vào loại tốt nhất so với các vùng khác trong cả nước. Hàng loạt các tuyến giao thông huyết mạch đã được nâng cấp như các quốc lộ 1, 2, 3, 5, 6, 18… Mạng lưới đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không phát triển mạnh. Khả năng cung cấp điện, nước cho sản xuất và đời sống được đảm bảo.
    - Mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao ở nước ta. Là nơi tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống, các trường Đại học, viện nghiên cứu…
    - Mạng lưới đô thị tương đối phát triển với 2 trung tâm KT-XH vào loại lớn nhất cả nước là Hà Nội và Hải
     
    Gửi ý kiến