Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    giáo án cũng cố kiến thức địa lí 12cb

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thach Thi
    Ngày gửi: 21h:36' 15-02-2017
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 461
    Số lượt thích: 0 người

    BÀI 2. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
    1. MỤC TIÊU:
    1.1. Kiến thức
    - Xác định được vị trí địa lí và hiểu được tính toàn vẹn của phạm vi lãnh thổ nước ta.
    - Đánh giá được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với đặc điểm tự nhiên, sự phát triển kinh tế - xã hội và vị thế của nước ta trên thế giới.
    1.2. Kĩ năng
    - Xác định được trên bản đồ Việt Nam hoặc bản đồ thế giới vị trí và phạm vi lãnh thổ của nước ta.
    2. CÂU HỎI:
    Câu 1. Khung hệ tọa độ địa lí của nước ta có điểm cực Bắc ở vĩ độ:
    A. 23°23`B. B. 23°24`B.
    C. 23°25`B D. 23°26`B
    Câu 2. Khung hệ tọa độ địa lí của nước ta có điểm cực Nam ở vĩ độ:
    A. 8°34`B. B. 8°36`B.
    C.8°37`B. D. 8°38`B
    Câu 3. Việt Nam nằm trong múi giờ số:
    A. 6. B. 7. C. 8. D. 9
    Câu 4. Tổng diện tích phần đất của nước ta (theo Niên giám thống kê 2006) là (km²):
    A. 331 211. B. 331 212. C. 331 213. D. 331 214
    Câu 5. Việc thông thương qua lại giữa nước ta với các nước láng giềng chỉ có thể tiến hành thuận lợi ở một số cửa khẩu vì:
    Phần lớn biên giới nước ta nằm ở vùng núi.
    Phần lớn biên giới chạy theo các đỉnh núi, các hẻm núi...
    Cửa khẩu là nơi có địa hình thuận lợi cho qua lại.
    Thuận tiện cho việc đảm bảo an ninh quốc gia.
    Câu 6. Cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt Nam – Lào?
    A. Móng Cái. B. Hữu Nghị. C. Đồng Văn. D. Lao Bảo
    Câu 7. Cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt – Trung?
    A. Cầu Treo. B. Lào Cai. C. Mộc Bài. D. Vĩnh Xương
    Câu 8. Đường bờ biển nước ta dài (km):
    A. 3260. B. 3270. C. 2360. D. 3460
    Câu 9. Quần đảo của nước ta nằm ở ngoài khơi xa trên biển Đông là:
    A. Hoàng Sa. B. Thổ Chu. C. Trường Sa. D. Câu A + C đúng
    Câu 10. Nội thủy là:
    Nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở
    Có chiều rộng 12 hải lí
    Tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí
    Nước ở phía ngoài đường cơ sở với chiều rộng 12 hải lí
    Câu 11. Vùng biển, tại đó Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, nhưng vẫn để cho các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không nhưng công ước quốc tế quy định, được gọi là:
    A. Nội thủy. B. Lãnh hải
    C. Vùng tiếp giáp lãnh hải. D. Vùng đặc quyền kinh tế
    Câu 12. Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m và hơn nữa, được gọi là:
    A. Lãnh hải B. Thềm lục địa
    C. Vùng tiếp giáp lãnh hải. D. Vùng đặc quyền kinh tế
    Câu 13. Vùng biển chủ quyền của Việt Nam trên biển Đông rộng khoảng (triệu km²):
    A. 1,0. B. 2,0. C. 3,0. D. 4,0
    Câu 14. Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, trong khu vực ảnh hưởng của chế độ gió Mậu dịch và gió mùa châu Á, nên:
    Có nhiều tài nguyên khoáng sản
    Có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá
    Khí hậu có hai mùa rõ rệt
    Thảm thực vật bốn mùa xanh tốt
    Câu 15. Nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí địa lí:
    Tiếp giáp với biển Đông
    Trên vành đai sinh khoáng châu Á – Thái Bình Dương
    Trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật
    Ở khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới
    Câu 16. Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta:
    Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
     
    Gửi ý kiến