Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tổng hợp

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tình Thương
Ngày gửi: 12h:06' 02-02-2017
Dung lượng: 165.5 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 8
Tiết:36
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích Truyện Kiều-Nguyễn Du)
1. MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức: Giúp học sinh :
- Biết được nỗi bẽ bàng, buồn tủi, cô đơn của Thúy Kiều khi giam lỏng ở lầu Ngưng Bích và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của nàng.
- Hiểu được ngôn ngữ độc thoại nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du.
1.2 Kỹ năng:
- Bổ sung kiến thức đọc- hiểu văn bản truyện thơ trung đại.
- Nhận ra và thấy được tác dung của ngôn ngữ độc thoại, của nghệ thuật tả cảng ngụ tình.
- Phân tích tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích trong tác phẩm Truyện Kiều.
- Cảm nhận được sự cảm thông sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật trong truyện
1.3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh biết thương cảm số phận người phụ nữ dưới chế độ phong kiến.
2. TRỌNG TÂM :
- Tâm trạng cô đơn, buồn tủi của Kiều.
- Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du.
3. CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên:
- Tranh Kiều ở Lầu Ngưng Bích.
- Bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm.
3.2 Học sinh:
- Vở bài soạn, VBT, dụng cụ học tập.
4. TIẾN TRÌNH:
4.1/ Oån định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
4.2/ Kiểm tra miệng:
*Nội dung chính của “Cảnh ngày xuân” là gì?”(1đ)
A.Tả lại vẻ đẹp của chị em kiều
(B.)Tả lại cảnh chị em kiều đi chơi xuân
C.Tả cảnh người đi lễ hội trong tiết thanh minh
D.Tả cảnh thiên nhiên mùa xuân rực rỡ.
*Đọc thuộc lòng đọan trích “Cảnh ngày xuân”(5đ)
HS đọc đọan trích.
* Trong đoạn trích “Kiều ở Lầu Ngưng Bích”, Thúy Kiều sống trong hoàn cảnh như thế nào?(2đ)
- Buồn, cô đơn, bị giam lỏng.
GV kiểm tra vở soạn, VBT (2 đ)
GV nhận xét, ghi điểm.
4.3 Giảng bài mới:
Giáo viên giới thiệu bài:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học

*Hoạt động 1: .Đọc –tìm hiểu chú thích
GV đọc, hướng dẫn HS đọc: Cách ngắt nhịp, thể hiện tâm trạng nhân vật, nhấn mạnh từ bẽ bàng, điệp ngữ buồn trông.
GV gọi HS đọc.GV nhận xét.
* Nêu vị trí đoạn trích?
-Sau đoạn miêu tả cảnh bán mình của Kiều để có tiền chuộc cha khỏi ngục tùø;nàng bị làm nhục và đưa vào lầu xanh.Kiều tự tử nhưng không chết.Tú bà sợ mất vốn nên đưa Kiều ra ở lầu Ngưng Bích chờ “gả chồng”
* Bố cục đoạn trích?
-3 phần:
+6 dòng đầu: Toàn cảnh trước Lầu Ngưng Bích nhìn qua con mắt và tâm trạng của Thúy Kiều
+8 dòng tiếp: Nỗi nhớ cha mẹ, người yêu
+8 dòng cuối: Nỗi sợ hãi,tuyệt vọng của Kiều
GV lưu ý một số từ khó SGK:1, 10, 11, 12.
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản
GV cho HS đọc 6 dòng đầu
*Em có nhận xét gì về không gian ở 6 câu thơ đầu?
HS trả lời,GV nhận xét.
*Không gian đó thể hiện ở những từ ngữ nào?
-Bốn bề bát ngát…
GV diễn giảng: Bốn bề..trông. Gợi lên sự rợn ngợp của không gian. Cảnh non xa , tấm trăng gần gợi lên hình ảnh lầu Ngưng Bích chơi vơigiữa mênh mang trời nước.Từ lầu Ngưng Bích nhìn ra chỉ thấy những dãy núi mờ xa, cồn cát bụi bay mù mịt.
*Không gian là mênh mông, hoang vắng , còn thời gian được miêu tả như thế nào? Từ nào nói lên điều đó?
HS trả lời,GV nhận xét.
-Cụm từ mây sớm ,đèn khuya gợi thời gian tuần hoàn, khép kín giam hãm con người.
*Từ “khóa xuân ” gợi tả điều gì?
-Kiều bị giam lõng, cách ly với mọi người, cô đơn trơ trọi một mình.
*Qua khung cảnh thiên nhiên có thể thấy Thúy Kiều đang ở trong hoàn cảnh , tâm trạng như thế nào?
HS trả lời,GV nhận xét.
-Hoàn cảnh cô đơn tuyệt đối “mây sớm đèn khuya”
-Tâm trạng cô đơn “non xa, trăng gần,cát vàng, bụi hồng có thể là cảnh thực mà cũng có thể là hình ảnh mang tính ước lệ để gợi sự mênh mông, rợn ngợp của không gian , qua đó diễn tả tâm trạng cô đơn của Kiều
 
Gửi ý kiến