Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

vật lí 11

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Cúc (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:39' 01-12-2014
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người


















ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 1
VẬT LÝ 11



Họ và tên HS:………………………...







NĂM HỌC: 2014 - 2015













ĐỊNH LUẬT CULÔNG
1.Công thức: ; ( là hằng số điện môi, phụ thuộc bản chất của điện môi.



CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
1. Cường độ điện trường: đặc trưng cho tính chất mạnh yếu của điện trường về phương diện tác dụng lực, cường độ điện trường phụ thuộc vào bản chất điện trường, không phụ thuộc vào điện tích đặt vào, tính:  ( 
2. tại điểm M do một điện tích điểm gây ra có gốc tại M, có phương nằm trên đường thẳng OM, có chiều hướng ra xa Q nếu Q>0, hướng lại gần Q nếu Q<0, có độ lớn

3. Lực điện trường tác dụng lên điện tích q nằm trong điện trường : 
4. Nguyên lý chồng chất:
* Nếu  và bất kì và góc giữa chúng là thì:

* Các trường hợp đặc biệt:
- Nếu  thì 
- Nếu  thì 
- Nếu  thì 
- Nếu E1 = E2 thì: E = 2E1.cos 
ĐIỆN TRƯỜNG ĐỀU
.1. Điện trường đều có đường sức thẳng, song song, cách đều, có vectơ  như nhau tại mọi điểm. Liên hệ:
 hay U= E.d
CÔNG- THẾ NĂNG - ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ
1. công thức:  - Trong đó d là hình chiếu của đoạn MN lên một phương đường sức, hiệu điện thế UMN = Ed = VM - VN
2. Các định nghĩa:
- Điện thế V đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo thế năng tại một điểm.
- Thế năng W và hiệu điện thế U đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường.
TỤ ĐIỆN
1. Công thức định nghĩa điện dung của tụ điện:

*Đổi đơn vị: 1= 10–6F; 1nF = 10–9F ;1 pF =10–12F
2. Công thức điện dung: của tụ điện phẳng theo cấu tạo:

Với S là diện tích đối diện giữa hai bản tụ,  là hằng số điện môi.
3. Bộ tụ ghép :

GHÉP NỐI TIẾP
GHÉP SONG SONG

Cách mắc :
Bản thứ hai của tụ 1 nối với bản thứ nhất của tụ 2, cứ thế tiếp tục
Bản thứ nhất của tụ 1 nối với bản thứ nhất của tụ 2, 3, 4 …

Điện tích
QB = Q1 = Q2 = … = Qn
QB = Q1 + Q2 + … + Qn

Hiệu điện thế 
UB = U1 + U2 + … + Un
UB = U1 = U2 = … = Un

Điện dung

CB = C1 + C2 + … + Cn

Đặc biệt
* Nếu có n tụ giống nhau mắc nối tiếp :
U = nU1 ; 
* Nếu có n tụ giống nhau mắc song :
QAB = nQ1 ; Cb = nC1


4. Năng lượng tụ điện: Tụ điện tích điện thì nó sẽ tích luỹ một năng lượng dạng năng lượng điện trường bên trong lớp điện môi.

5. Mật độ năng lượng điện trường: Trong một điện trường bất kì (đều, không đều, phụ thuộc vào thời gian)

6. Các trường hợp đặc biệt:
- Khi ngắt ngay lập tức nguồn điện ra khỏi tụ, điện tích Q tích trữ trong tụ giữ không đổi.
- Vẫn duy trì hiệu điện thế hai đầu tụ và thay đổi điện dung thì U vẫn không đổi.
CHƯƠNG II DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI

1. Cường độ dòng điện :

* Với dòng điện không đổi (có chiều và cường độ không đổi) : 
2. Đèn (hoặc các dụng cụ tỏa nhiệt):
- Điện trở RĐ =
- Dòng điện định mức 
- Đèn sáng bình thường : So sánh dòng điện thực qua đèn với giá trị định mức.



3. Ghép điện trở:

Ghép nối tiếp
Ghép song song

Rtđ



U



I



Nếu n điện trở giống nhau





4. Năng lượng nguồn điện và đoạn mạch:

Nguồn
Tải (đoạn mạch)

Công
= Png.t
= P.t

Công suất

= I2R

Hiệu suất



Định luật Jun-Lenxơ


 
Gửi ý kiến