Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm Giáo án

    Quảng cáo

    Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    ViOLET Chào mừng năm học mới

    Bài 3. Tính chất hoá học của axit

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Hồng Nguyệt
    Ngày gửi: 21h:39' 11-11-2016
    Dung lượng: 116.5 KB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 3-Tiết: 5
    Ngày dạy:

    TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT

    1. Mục tiêu:
    a. Kiến thức:
    Biết được:
    - Tính chất hóa học của axit : Tác dụng với quì tím, với bazo, oxit baz ơ và kim loại, muối.
    b. Kĩ năng:
    - Học sinh quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hóa học của axit nói chung.
    - Kĩ năng phân biệt dung dịch axit với các dung dịch bazơ, dung dịch muối .
    - Tính nồng độ và khối lượng của dung dịch H2SO4 trong phản ứng.
    c. Thái độ:
    - Giáo dục học sinh lòng ham tích học tập bộ môn, chăm chỉ, chuẩn bị bài tốt.
    2. Nội dung học tập :
    - Tính chất hóa học của axit
    - Axit mạnh, axit yếu
    3. Chuẩn bị:
    3.1.GV: SGK, giáo án.
    - Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ.
    - Hóa chất: dung dịch HCl, H2SO4 loãng, CuSO4, NaOH, Zn hoặc Al, Fe2O3, giấy quỳ tím.
    3.2.HS:
    Học bài và làm bài tập
    Kiến thức: - Tính chất hóa học của oxit bazơ
    - Ôn lại định nghĩa về axit.
    4. Tổ chức các hoạt động học tập :
    4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện HS: ( 1 phút)
    9A1: ………………………….. 9A2: ………………………………
    9A3: …………………………… 9A4: ………………………………
    4.2. Kiểm tra miệng ( 5 phút)






    Câu hỏi
    Đáp án
    điểm
    
    1. Nêu tính chất hóa học của lưu huỳnh đioxit? PTHH minh họa và kết luận.
    BT3:
    Có các oxit sau : Fe2O3 , CuO , Al2O3 , SO2 , P2O5 . Những Oxit tác dụng được với axit :
    A. Fe2O3 , CuO, SO2
    B. Fe2O3 , CuO, P2O5
    C. Fe2O3 , CuO , Al2O3
    D. Fe2O3 , Al2O3 , SO2
    BT2 SGK

















    1. Tính chất hóa học của lưu huỳnh đioxit:
    a. Tác dụng với nước:
    SO2 + H2O  H2SO3.
    b. Tác dụng với bazơ:
    SO2 + Ca(OH)2  CaSO3 + H2O.
    c. Tác dụng với 0xit bazơ:
    SO2 + Na2O  Na2SO3.
    Kết luận: Lưu huỳnh đi0xit là 1 0xit axit.

    C. Fe2O3 , CuO , Al2O3
    - Viết bài học và làm bài tập đầy đủ


    BT2:
    a. Phân biệt 2 chất rắn màu trắng là CaO, P2O5.
    ( Đánh số thứ tự các lọ hóa chất rồi lấy mẫu thử.
    ( Cho nước vào mỗi ống nghiệm và lắc đều.
    ( Lần lượt nhỏ các dung dịch thu được trong từng ống nghiệm lên mẫu giấy quỳ tím.
    ( Nếu giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh thì đó là dung dịch Ca(0H)2, chất bột ban đầu là Ca0.
    PT: CaO + H2O  Ca(OH)2
    ( Nếu giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ thì đó là dung dịch H3PO4, chất bột ban đầu là P2O5.
    PT: P2O5 + 3H2O  2H3PO4 .
    b. Phân biệt 2 lọ khí SO2 và O2.
    ( Lần lượt dẫn 2 chất khí này vào dung dịch nước vôi trong, nếu thấy nước vôi trong vẫn đục thì khí dẫn vào sẽ là S02, khí còn lại là 02.
    SO2(k) + Ca(OH)2(dd)  CaCO3(r) + H2O(l
    Viết bài học và làm bài tập đầy đủ
    Axit làm quì tím chuyển sang màu đỏ.
    































    
    
    43. Tiến trình bài học :
    GV giới thiệu: Chúng ta đã học về axit, vậy axit có tính chất hóa học như thế nào, đó là nội dung trong tiết hôm nay. ( 1 phút)
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    NỘI DUNG BÀI HỌC
    
    Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất hóa học của axit( 27 phút)
    Mục tiêu: HS nắm được tính chất hóa học của axit
    ( GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm:
    - Nhỏ 1 giọt dung dịch axit HCl vào mẫu giấy quỳ tím, các HS quan sát và nêu kết quả.
    - Nhờ vào tính chất này mà ta có thể nhận biết được dung dịch axit.
    GV dùng bảng phụ đưa BT1 cho các nhóm thảo luận và giải, báo cáo kết quả.
    BT1: Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt được những
     
    Gửi ý kiến