Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 7. Bài tập chương I

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thanh Lương (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:29' 31-08-2016
Dung lượng: 286.5 KB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích: 0 người
phòng giáo dục thành phố phủ lý
trường trung học cơ sở thanh tuyền






Giáo án
Môn : sinh học lớp 9
Năm học 2016 - 2017
Họ và tên : Hoàng Thanh Lương
Tổ : tự nhiên












Ngày soạn :
Ngày giảng :








 Tiết 7

Bài 7: Bài tập chương I

i. Mục tiêu.
- Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền.
- Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài tập.
- Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan.
ii. Tiến trình bài giảng
1. định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số lớp.
2.Kiểm tra
3.Bài học

Hoạt động 1: Hướng dẫn cách giải bài tập (16-18’)
Bài tập về lai một cặp tính trạng
Hoạt động của GV và HS
Nội dung

- GV đưa ra dạng bài tập, yêu cầu HS nêu cách giải và rút ra kết luận:
- GV đưa VD1: Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F1 thu được toàn đậu thân cao. Cho F1 tự thụ phấn xác định kiểu gen và kiểu hình ở F1 và F2.

+ HS tự giải theo hướng dẫn.
- GV lưu ý HS:

VD2: Bài tập 1 trang 22.
P: Lông ngắn thuần chủng x Lông dài
F1: Toàn lông ngắn.
Vì F1 đồng tính mang tính trạng trội nên đáp án a.









- GV đưa ra 2 dạng, HS đưa cách giải. GV kết luận.


VD3: Bài tập 2 (trang 22): Từ kết quả F1: 75% đỏ thẫm: 25% xanh lục ( F1: 3 đỏ thẫm: 1 xanh lục. Theo quy luật phân li ( P: Aa x Aa ( Đáp án d.
VD4: Bài tập 3 (trang 22)
F1: 25,1% hoa đỏ: 49,9% hoa hồng: 25% hoa trắng ( F1: 1 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1 hoa trắng.
( Tỉ lệ kiểu hình trội không hoàn toàn. Đáp án b, d.
VD5: Bài tập 4 (trang 23): 2 cách giải:
Cách 1: Đời con có sự phân tính chứng tỏ bố mẹ một bên thuần chủng, một bên không thuần chủng, kiểu gen:
Aa x Aa ( Đáp án: b, c.
Cách 2: Người con mắt xanh có kiểu gen aa mang 1 giao tử a của bố, 1 giao tử a của mẹ. Con mắt đen (A-) ( bố hoặc mẹ cho 1 giao tử A ( Kiểu gen và kiểu hình của P:
Aa (Mắt đen) x Aa (Mắt đen)
Aa (Mắt đen) x aa (Mắt xanh)
( Đáp ánb, c.
Dạng 1: Biết kiểu hình của P nên xác định kiểu gen, kiểu hình ở F1, F2
Cách giải:
- Cần xác định xem P có thuần chủng hay không về tính trạng trội.
- Quy ước gen để xác định kiểu gen của P.
- Lập sơ đồ lai: P, GP, F1, GF1, F2.
- Viết kết quả lai, ghi rõ tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình.
* Có thể xác định nhanh kiểu hình của F1, F2 trong các trường hợp sau:
a. P thuần chủng và khác nhau bởi 1 cặp tính trạng tương phản, 1 bên trội hoàn toàn thì chắc chắn F1 đồng tính về tính trạng trội, F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.
b. P thuần chủng khác nhau
 
Gửi ý kiến