Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Sự phân bố dân cư. Các chủng tộc trên thế giới

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Thu An
Ngày gửi: 13h:02' 21-05-2016
Dung lượng: 41.5 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 15/08/2011
Tiết 2-Bài 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ - CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
I. Mục tiêu: HS cần nắm
1. Kiến thức:
- Biết được sự phân bố dân cư không đều và những vùng đông dân trên thế giới
- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới.
2. Kỹ năng:
- Đọc bản đồ phân bố dân cư
- Nhận biết đặc điểm 3 chủng tộc trên thế giới qua ảnh, thực tế và thông tin sgk.
3. Thái độ:
- Có ý thức đoàn kết các dân tộc trên thế giới, không có sự phân biệt chủng tộc.
II. Đồ dùng:
- Bản đồ phân bố dân cư và dân tộc trên thế giới.
- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh về 1 số dân tộc trên thế giới (nếu có)
III. Hoạt động trên lớp:
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra: Câu hỏi SGK tr.6
3. Bài mới: *Giới thiệu bài
Hoạt động thày trò
Nội dung cần đạt

* HĐ1: HS hoạt động nhóm .
- HS đọc thuật ngữ "Dân số" -> Phân biệt thuật ngữ "Dân số " với thuật ngữ "Mật độ dân số"
1) Làm bài tập 2 SGK tr.9 điền kết quả vào bảng sau: Năm 2001
Nước
Diện tích
(km2)
Dân số
(triệu ng)
Mật độ
(ng/km2)

- Việt Nam
- Trung Quốc
- In-đô-nê-xi-a.
- Thế giới
330991
9597000
1919000
149000000
78,7
1273,3
206,1
6294
238
133
107
43

2) Từ bài tập 2 hãy khái quát công thức tính mật độ dân số?
- Mật độ dân số = Số dân/ Diện tích đất.
(người/km2)
* HĐ2: Cá nhân / cặp bàn
- GV hướng dẫn HS khai thác H 2.1
+ HS đọc tiêu đề H2.1: cho biết gì
+ Đọc chú giải: Mỗi chấm đỏ cho biết gì.
- HS quan sát H2.1 cho biết:
1) Những khu vực tập trung đông dân? Xác định trên bản đồ
2) Hai khu vực có mật độ dân số cao nhất?
3) Nhận xét gì về sự phân bố dân cư trên thế giới? Giải thích sự phân bố đó?
?(+ Những nơi đông dân: Đồng bằng châu thổ . Những khu vực có nền kinh tế phát triển ở các châu lục: Tây và Trung Âu, Đông Bắc Hoa Kì, Đông Nam Braxin, Tây Phi.)
+ Những nơi thưa dân: Hoang mạc, các địa cực, ..
=> Nguyên nhân: Phụ thuộc vào điều kiện sinh sống
? Tại sao vùng Đông á (Trung Quốc), Nam á (Ân Độ), và vùng Trung Đông lại là nơi đông dân?
- Là những nơi có nền văn minh cổ đại rực rỡ rất lâu đời, quê hương của nền sản xuất nông nghiệp đầu tiên của loài người)
? Tại sao có thể nói ngày nay con người có thể sống ở khắp mọi nơi trên Trái Đất?
- Ngày nay với phương tiện đi lại thuận lợi, với KHKT hiện đại và ngày càng phát triển con người có thể khắc phục những trở ngại để sống ở khắp mọi nơi trên Trái. Đất.
* HĐ3: HS hoạt động nhóm.
- HS dựa vào kiến thức đã học ở lớp 6 + Thông tin SGK + H2.2 hãy cho biết :
1) Trên trái đất có mấy chủng tộc chính? Đó là những chủng tộc nào?
2) Mỗi chủng tộc có những đặc điểm gì? Phân bố chủ yếu ở đâu?

I. Sự phân bố dân cư trên thế giới:
- Số liệu mật độ dân số cho biết tình hình phân bố dân cư của 1 địa phương hay 1 quốc gia.


- Cách tính :
Mật độ dân số = Dân số/Diện tích đất.







- Dân cư trên thế giới phân bố không đều:
+Những nơi có đk sinh sống và giao thông thuận lơi như đồng bằng, đô thị ,các vùng khí hậu ấm áp mưa nắng thuận hoà...=> đông dân
+vùng núi vùng sâu xa hải đảo đi lại khó khăn , vùng cực, hoang mạc khí hậu khắc nghiệt =>thưa dân









II. Các chủng tộc trên thế giới
-Trên thế giới có 3 chủng tộc chính:
+Môn-gô-lô-ít: người da vàng
+Nê-grô-ít: ngừơi da đen
+Ơ-rô-pê-ô-ít: người da trắng

 
Gửi ý kiến