Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm Giáo án

    Quảng cáo

    Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    ViOLET Chào mừng năm học mới

    Bài 7. Bài tập chương I

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: TU LAM
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu
    Ngày gửi: 12h:53' 20-01-2016
    Dung lượng: 133.5 KB
    Số lượt tải: 42
    Số lượt thích: 0 người
    TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm Giáo án sinh 9- Giáo Viên Ngô Thị Đông

    Tuần 4
    Tiết 7
     BÀI TẬP CHƯƠNG I
    Ngày soạn :14 / 09 /15
    Ngày dạy :16 / 09 /15
    
    
    I/. Mục Tiêu Bài Học :
    1. Kiến thức :
    - Củng cố và mở rộng nhận thức về các qui luật di truyền
    - Biết vận dụng lí thuyết vào giải 1 bài tập .
    - thành thạo 6 sơ đồ lai từ P đến F2 :
    + P : AA x AA
    + P : AA x Aa
    + P : AA x aa
    + P : Aa x Aa
    + P : Aa x aa
    + P : aa x aa
    2. Kỹ năng :Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập , trắc nghiệm khách quan.
    3. Thái độ : Có ý thức vận dụng lí thuyết vào thực tiễn .
    II/. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
    1. Giáo viên : - Ví dụ về 1số dạng bài tập
    2. Học sinh : - Chuẩn bị thực hiện 5 bài tập sgk
    III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
    1.Ổn định lớp :
    2.Kiểm tra bài cũ : ( Không kiểm tra )
    3. Hoạt động dạy học :
    Hoạt Động 1 : TÌM HIỂU CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP

    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    
    - GV hướng dẫn các bước giải bài tập




    a/ Lai 1 cặp tính trạng :
    * Dạng bài toán thuận : biết P , tìm F1 , F2 ?
    VD : ở lúa tính trạng chín sớm là trội hoàn toàn so với chín muộn .Cho lúa chín sớm x lúa chín muộn => F1?
    - GV hướng dẫn cách giải :
    - GV nhấn mạnh : Nếu cá thể trội thuần chủng thì kiểu gen đồng hợp , nếu không thuần chủng thì kiểu gen dị hợp , cá thể lặn thì kiểu gen luôn là đồng hợp lặn .
    * Dạng bài toán nghịch :cho biết đời con => xác định kgen , kiểu hình của P.
    VD1: ở bò lông Đen là trội hoàn toàn so với lông
    Xám -> tìm kgen của P và F1 trong các phép lai
    sau :
    - bố đen X mẹ ? -> F1 : 1 đen : 1 xám
    - bố ? X mẹ xám-> F1 : toàn bò đen
    - bố ? X mẹ ? -> F1 : 3 đen : 1 xám





    VD2 : ở người tóc xoăn( A) là trội so với tóc thẳng
    ( a) , bố mẹ tóc xoăn sinh con có người tóc xoăn
    có người tóc thẳng -> xác định kgen của bố mẹ
    và các con ?


    b/ dượt viết các sơ đồ lai :
    - GV gọi 6 học sinh lên bảng viết 6 SĐL ; học sinh
    còn lại làm vào vở bài tập
    -HS ghi nhớ các bước tiến hành :
    + Qui ước gen ,
    + Xác định kgen của P
    + SĐL
    + Thống kê tỉ lệ kgen – kiểu hình .


    - HS qui ước gen


    + P không biết thuần chủng hay không => 2 TH xẩy ra : P : AA X aa
    P : Aa X aa






    - Cách giải :
    + Nếu F1 = 1 : 1 -> là tỉ lệ của lai phân tích => P : Aa X aa
    + Nếu 1P trội , 1Plặn , F1 đồng tính =>
    P : AA X aa
    + Nếu F1 = 3 : 1 => P dị hợp 1 cặp gen , mỗi P cho 2 loại giao tử => P : Aa x Aa


    + Nếu không cho biết tỉ lệ phân tính => ta căn cứ
    vào cá thể mang tính lặn để suy luận :
    Con tóc thẳng (lặn) có kgen (aa) nhận từ bố 1a và từ mẹ 1a -> bố và mẹ đều chứa 1a, nhưng cả bố , mẹ đều tóc xoăn nên gen còn lại là A .
    => P : Aa X Aa

    - 6 học sinh lên bảng viết 6 SĐL
    + P : AA x AA
    + P : AA x Aa
    + P : AA x aa
    + P : Aa x Aa
    + P : Aa x aa
    + P : aa x aa


    
     Hoạt Động 2 : SỐ BÀI TẬP I

    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    
    -GV yêu cầu hs lựa chọn kết quả trả lời các bài
    tập 1 ; 2 ; 4 sgk
    -GV hướng dẫn hs giải thích kết quả lựa chọn

    hs lựa chọn kết quả và giải thích
    đáp án đúng : 1a, 2d, 4bc .
    
     
    Gửi ý kiến