Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Kế hoạch năm học 2015-2016

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Huyền
Ngày gửi: 10h:29' 05-11-2015
Dung lượng: 164.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD&ĐT NGỌC HỒI
TRƯỜNG MN HOA HỒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc




Số: /KH-TMN
Plei Kần, ngày ...... tháng 9 năm 2015


KẾ HOẠCH
NĂM HỌC 2015-2016

Căn cứ vào công văn số: 267/PGD&ĐT ngày 16/9/2015 của Phòng GD&ĐT huyện Ngọc Hồi về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục mầm non năm học 2015-2016.
Căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học số: 19/HD-PGD&ĐT ngày 22/9/2015 của Phòng GD&ĐT huyện Ngọc Hồi về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016.
Dựa vào tình hình thực tế trường mầm non Hoa Hồng xây dựng kế hoạch năm học 2015-2016 như sau:
PHẦN THỨ NHẤT
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẦU NĂM HỌC 2015-2016

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA ĐỊA PHƯƠNG
Thị trấn PleiKần bao gồm 7 tổ dân phố và 4 thôn. với tổng diện tích 2510,88 ha. Có 4.526 hộ với 16.138 nhân khẩu. Đời sống kinh tế tuy có bước phát triển song vẫn còn nghèo (đặc biệt là dân tộc địa phương còn nhiều khó khăn) trình độ dân trí không đồng đều, dẫn đến việc nhận thức về GDMN còn hạn chế.
Tổng số trường Mầm non trên địa bàn là 4 trường trong đó có 3 trường MN công lập, 1 trường MN tự thục, đáp ứng đủ nhu cầu học tập của con em trên địa bàn.
Số trẻ trên địa bàn tổ dân phố 1,2,3 6,7 trường tuyển sinh là: 914 trẻ, nữ:459; dân tộc: 77.
Trong đó: Trẻ từ 0-2 tuổi 305 cháu: Trẻ từ 3-5 tuổi: 609 cháu. Trẻ 5 tuổi: 145 cháu.
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC
1. Học sinh
Tổng số lớp: 12. Số học sinh: 482; Nữ 236; dân tộc: 43, nữ dân tộc; 18
Các lớp được chia theo độ tuổi, nằm tập trung ở một điểm chính, gần trung tâm, môi trường sạch sẽ, thoáng, điều kiện đi lại thuận lợi.
Trẻ có sức khoẻ tốt, có khả năng nhận thức và phát triển mọi mặt về đức trí thể mỹ và phát triển tình cảm xã hội.
2. Tình hình CB,GV,CNV
Tổng số 36; nữ: 35; CBQL: 02; GV đứng lớp 19; NV: 9; bảo mẫu: 6
Trình độ đào tạo: Đại học: 07; Cao đẳng 14 đ/c, trung cấp: 10 đ/c, Khác: 05. Trong đó đang học đại học: 06 đ/c; Đảng viên: 08 đ/c.
Độ tuổi bình quân: 36 tuổi, Tuổi nghề bình quân: 9 năm
Phân chia các tổ khối: Tổ văn phòng, tổ chuyên môn
Các tổ chức trong nhà trường gồm: Chi bộ, công đoàn, đoàn thanh niên. Các tổ chức hoạt động đúng chức năng nhiệm vụ của mình và nhiều năm liền đạt vững mạnh xuất sắc.
3. Cơ sở vật chất
Tương đối đảm bảo đáp ứng nhu cầu học tập và thực hiện chương trình giáo dục mầm non, đảm bảo thực hiện tốt công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
4. Những thuận lợi khó khăn
* Thuận lợi
*Thuận lợi bên trong
Nhà trường có đội ngũ giáo viên có năng lực trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn, tâm huyết với nghề, có tinh thần trách nhiệm cao. Cơ sở vật chất tương đối đảm bảo đáp ứng nhu cầu học tập của con em trên địa bàn. Phụ huynh quan tâm, đồng tình ủng hộ.
*Thuận lợi bên ngoài
Trường đặt ngay trung tâm thị trấn, môi trường sạch sẽ thoáng mát, giao thông đi lại thuận lợi, trường luôn nhận được sự quan tâm của chính quyền địa phương, lãnh đạo huyện, lãnh đạo Phòng Giáo dục & Đào tạo. Nhận thức của các bậc phụ huynh về bậc học mầm non đó có sự chuyển biến tích cực.
* Khó khăn
*Khó khăn bên trong
Khả năng vận dụng phương pháp đổi mới, ứng dụng công nghệ thông tin của một số giáo viên còn chậm. Số lượng giáo viên hợp đồng không ổn định, thiếu phải bố trí bảo mẫu vì thế cũng ảnh hưởng tới chất lượng các hoạt động chuyên môn.
Số phòng học còn ít trong khi nhu cầu học tập của con em trên địa bàn lớn chính vì thế sĩ số trên lớp đông vượt quá quy định. ( độ tuổi trẻ, mầm )
Công trình vệ sinh, sân chơi xuống cấp, ảnh hưởng đến công tác
 
Gửi ý kiến