Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Tuần 7

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Luyến
Ngày gửi: 21h:34' 03-10-2015
Dung lượng: 179.5 KB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích: 0 người
Tuần:7
Tiết:31
Ngày dạy:05/10/2015

ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT

1. Mục tiêu:
1.1:Kiến thức :
( Hoạt động 1:
HS biết: Hệ thống hóa kiến thức về các châm hội thoại, sự phát triển từ vựng, cách dẫn trực tiếp, gián tiếp đã học.
( Hoạt động 2:
- HS biết: Làm các bài thực hành về châm hội thoại, sự phát triển từ vựng, cách dẫn trực tiếp, gián tiếp.
1.2:Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc hiểu và tạo lập văn bản.
- HS thực hiện thành thạo: dụng tốt các phương châm hội thoại đã học. Biết dẫn lời nói theo hai cách trực tiếp và gián tiếp.
1.3:Thái độ:
- HS có thói quen: dụng phù hợp các phương châm hội thoại đã học trong giao tiếp.
- HS có tính cách: Giáo dục học sinh ý thức dùng từ đúng, chính xác, linh hoạt, hiệu quả.
- Nội dung 1: Ôn tập lý thuyết về các châm hội thoại, sự phát triển từ vựng, cách dẫn trực tiếp, gián tiếp.
- Nội dung 2: Làm bài tập thực hành.
3. Chuẩn bị:
3.1: Giáo viên:Bảng phụ ghi ví dụ, hệ thống hóa kiến thức.
3.2: Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.
4. Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)
9A1 : 9A2:
4.2:Kiểm tra miệng: ( 5 phút)
( Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
ngữ là gì? Thuật ngữ có đặc điểm như thế nào? (5đ)
( ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ.
( Một thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm và ngược lại.Thuật ngữ không có tính biểu cảm.
Nêu một số thuật ngữ mà em biết?(5đ)
Trường từ vựng, ẩn dụ, hoán dụ…
( Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay?
( Ôn lại các kiến thức về các châm hội thoại, sự phát triển từ vựng, cách dẫn trực tiếp, gián tiếp.
Nhận xét, chấm điểm.
4.3:Tiến trình bài học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học


Vào bài: Để củng cố và khắc sâu các kiến thức đã học về phương châm hội thoại, tiết này chúng ta sẽ ôn tập lại các nội dung đã học.
( 1 phút)
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh ôn tập.
( 10 phút)
( Hãy nêu các phương châm hội thoại đã học? ( Em hãy cho biết thế nào là phương châm về , phương châm về chất, châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự ?






( Khi giao cần chú ý điều gì?

( Giáo dục học sinh ý thức dụng các phương châm hội thoại đã học phù hợp trong giao tiếp.

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập.
( 20 phút)
( Gọi học sinh lên bảng làm BT.
“Năm giặc đốt làng cháy tàn, cháy rụi
Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi
Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh
Vẫn vững lòng bà dặn cháu đinh ninh:
“ Bố ở chiến khu, bố còn việc bố
Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ
Cứ bảo nhà vẫn được bình yên..”
(Bếp lửa, Bằng Việt)
( So sánh sự việc xảy ra với lời bà dặn cháu trong đoạn thơ, ta thấy một phương châm hội thoại đã bị vi phạm. Đó là phương châm nào? Sự không tuân thủ phương châm hội thoại như vậy có ý nghĩa gì?



( Các cách nói sau đây vi phạm phương châm hội thoại nào? Vì sao? Hãy chữa lại cho đúng?
a. Đêm hôm qua cầu gãy.
b. Học xong bạn nhớ đi ra cửa trước.
c. Người ta định đoạt lương của tôi anh ạ.



( Viết một đoạn văn hội thoại, trong đó nhân vật thể hiện phương châm quan hệ và phương châm cách thức.
Viết một đoạn văn kể chuyện, trong đó nhân vật chính thay đổi cách xưng hố với người đối thoại hai lần.
( Chuyển các lời dẫn trực tiếp trong các trường hợp sau sang lời dẫn gián
 
Gửi ý kiến