giáo án bài quần xã

(Bài giảng chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Hữu Trí
Ngày gửi: 09h:59' 21-07-2013
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích: 0 người

KÍNH CHÀO QUÝ
THẦY CÔ VÀ CÁC EM

Phân biệt biến động theo chu kì và biến động không theo chu kì?

Sự biến động số lượng cá thể của quần thể được điều chỉnh bởi những nhân tố nào?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Biến động theo chu kì:
- Xảy ra do những thay đổi có tính chu kì của điều kiện môi trường.
VD: mùa mưa ếch nhái nhiều, còn mùa nắng ít.

Biến động không theo chu kì:
- Xảy ra do những thay đổi bất thường của môi trường như: cháy rừng, dịch bệnh, ô nhiễm… hay khai thác quá mức của con người.
VD: ở Miền Bắc Việt Nam: số lượng bò sát và ếch, nhái giảm vào những năm có giá rét (nhiệt độ<80 c)
Nhờ bốn nhân tố:
+ Sức sinh sản
+ Tỉ lệ tử vong
+ Xuất cư
+ Nhập cư
Chương II: QUẦN XÃ SINH VẬT
Bài 40: QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
I. KHÁI NIỆM QUẦN XÃ SINH VẬT.

Hãy cho biết: Trong ruộng lúa có những quần thể nào đang sinh sống và mối quan hệ giữa chúng?
Có các quần thể: lúa, cỏ, sâu, rầy, bọ rùa, kiến ba khoang, cá, nhện, cua…
- Là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất do vậy quần xã có cấu trúc tương đối ổn định.
Hãy xác định quần thể và quần xã trong các ví dụ sau:

Ví dụ 1: Rừng cao su
Ví dụ 2: Đàn voi trong rừng
Ví dụ 3: Bầy chim cánh cụt ở đảo
Ví dụ 4: Hồ Lắk
Quần xã: ví dụ 1,4
Quần thể: ví dụ 2,3
Đáp Án:
Bài 40: QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
II. MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ:
1. Đặc trưng về thành phần loài trong quần xã:
2. Đặc trưng về phân bố cá thể trong không gian của quần xã:
So sánh số loài, số cá thể của mỗi loài trong hai quần xã sau đây?
Số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài
Loài ưu thế và loài đặc trưng
a. Số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài
- Là mức độ đa dạng của quần xã.
- Biểu thị sự biến động, ổn định hay suy thoái của quần xã.
- Loài ưu thế là những loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc do hoạt động của chúng mạnh.
b. Loài ưu thế và loài đặc trưng:
Cây đước có vai trò quan trọng (nơi ở, nguồn thức ăn cho nhiều loài sinh vật…) trong quần xã rừng đước.
Cây lúa có vai trò quan trọng (nơi ở, nguồn thức ăn cho nhiều loài sinh vật…) trong quần xã đồng ruộng.
Thế nào là loài ưu thế?
Đó là loài ưu thế
b. Loài ưu thế và loài đặc trưng:
- Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai trò quan trọng trong quần xã so với loài khác.
Thế nào là loài đặc trưng?
Cá cóc sống ở rừng nhiệt đới Tam Đảo
Đó là loài đặc trưng
Bài 40: QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
2. Đặc trưng về phân bố cá thể trong không gian của quần xã
Quan sát sự phân bố ở đại dương và sự phân bố trong rừng mưa nhiệt đới, cho biết có những kiểu phân bố nào?
Tại sao có sự phân tầng đó?
Do nhu cầu sử dụng ánh sáng của mỗi loài khác nhau
Sự phân tầng ở đại dương
Vùng gần bờ
Vùng xa bờ
Tầng trên
Tầng giữa
Tầng đáy
Bài 40: QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
2. Đặc trưng về phân bố cá thể trong không gian của quần xã
- Phân bố theo chiều ngang:
VD: Phân bố của sinh vật từ đỉnh núi  Sườn núi  chân núi
- Phân bố theo chiều thẳng đứng:
VD: Sự phân tầng của thực vật trong rừng mưa nhiệt đới
* Ý nghĩa: Làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường.
Bài 40: QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
III. QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ SINH VẬT.
1. Các mối quan hệ sinh thái
Bài tập số 3: Xác định các mối quan hệ sinh thái trong quần xã qua các ví dụ sau:
1-Ốc mượn hồn và hải quỳ
3-Ong và cây có hoa
2-
Cây
Hoa
Lan
Sống
Trên
Cây
Gỗ
Cộng sinh
Hội sinh
Hợp tác
Hợp tác
4-Bướm và cây có hoa
Bài 40: QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
III. QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ SINH VẬT.
1. Các mối quan hệ sinh thái
lợi
nhất thiết
lợi
không nhất thiết
lợi
không có lợi cũng không có hại
Nấm, vi khuẩn và tảo đơn bào cộng sinh trong địa y; vi khuẩn lam cộng sinh trong nốt sần cây họ đậu...
Hợp tác giữa chim sáo và trâu rừng; chim mỏ đỏ và linh dương; lươn biển và cá nhỏ
Hội sinh giữa phong lan và cây gỗ; cá ép sống trên cá lớn

+ +
+ +
0 +
Bài 40: QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
III. QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ SINH VẬT.
1. Các mối quan hệ sinh thái
Đặc điểm của quan hệ hỗ trợ?
 Là quan hệ đem lại lợi ích hoặc ít nhất không bị hại.
1-Cỏ và lúa trong ruộng lúa
3-Cây tầm gửi
4
Tảo
biển
nở
hoa
Cạnh tranh
Sinh vật này
Ăn sinh vật
khác
Kí sinh
ức chế -
Cảm nhiễm


III. QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ SINH VẬT.
1. Các mối quan hệ sinh thái
tranh giành nhau
bất lợi
thắng thế
bị hại
sống nhờ
cơ thể loài khác
loài đó
thức ăn
quan hệ giữa động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt và thực vật bắt sâu bọ.
Cạnh tranh giành ánh sáng, nước, muối khoáng ở thực vật.
Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ, giun kí sinh trong cơ thể người
Trâu bò ăn cỏ, hổ ăn thit thỏ, cây nắp ấm bắt mồi
bình thường
gây hại
Tảo giáp nở hoa gây độc cho các loài sv sống xung quanh, cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi khuẩn xung quanh
- +
- -
0 -
- +
Bài 40: QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
III. QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ SINH VẬT.
1. Các mối quan hệ sinh thái
Đặc điểm của quan hệ đối kháng?
 Là quan hệ giữa 1 bên là loài có lợi và bên kia là loài bị hại hoặc cả 2 ít nhiều đều bị hại.
Bài 40: QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
Linh Miêu
Thỏ
Số lượng cá thể của quần thể Thỏ bị kìm hãm bởi số lượng cá thể của quần thể linh Miêu
2. Hiện tượng khống chế sinh học.
Bài 40: QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
2. Hiện tượng khống chế sinh học
Là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức độ nhất định do quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã.
Ứng dụng: sử dụng thiên địch để phòng trừ sinh vật gây hại trong nông – lâm nghiệp.
Khống chế sinh học là gì ?
Con người đã ứng dụng hiện tượng khống chế sinh học như thế nào?
2. Hiện tượng khống chế sinh học
CỦNG CỐ
Câu 1. Quần xã sinh vật là tập hợp các … (1) … thuộc …(2) …, cùng sống trong khoảng không gian và thời gian nhất định.
(1), (2), lần lượt là:
quần thể sinh vật, cùng một quần xã.
B. quần thể sinh vật, các loài khác nhau.
C. quần xã sinh vật, cùng một loài.
D. quần thể sinh vật, cùng một loài.
B
CỦNG CỐ
Câu 2. Loài sinh vật trong quần xã có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc có hoạt động mạnh gọi là loài
ưu thế. B. đặc trưng.
C. chủ chốt. D. thứ yếu.
A
CỦNG CỐ
Câu 3: Quan hệ giữa hai loài sinh vật sống chung với nhau và cả hai loài cùng có lợi, sống tách riêng chúng vẫn tồn tại được gọi là mối quan hệ nào?
A. Quan hệ cộng sinh. B. Quan hệ hội sinh
C. Quan hệ hợp tác. D. Quan hệ con mồi – vật ăn thịt.
C
CỦNG CỐ
Câu 4. Quan hệ hỗ trợ gồm các quan hệ…(1)…, ….(2)…., … (3)….Trong quan hệ này không có loài…(4)….
(1), (2), (3), (4) lần lượt là:
A. cạnh tranh, ức chế cảm nhiễm, kí sinh, bị hại.
B. cạnh tranh, ức chế cảm nhiễm, kí sinh, có hại.
C. cộng sinh, hội sinh, hợp tác, bị hại.
D. cộng sinh, hợp tác , hội sinh, có lợi.
C
CỦNG CỐ
Câu 5. Cho các ví dụ về mối quan hệ giữa các loài sinh vật như sau:
1. Hải quỳ và cua.
2. Chim mỏ đỏ và linh dương.
3. Cây phong lan bám trên thân cây gỗ.
4. Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ.
5. Cá ép sống bám trên cá lớn
6. Cây nắp ấm bắt ruồi.
7. Cây tỏi tiết chất gây ức chế hđộng của VSV xung quanh.
8. Cú và chồn hoạt động vào ban đêm và đều bắt chuột làm thức ăn.
Các ví dụ không thuộc quan hệ hội sinh là:
1, 2, 3, 4, 5, 6. B. 1, 2, 4, 5, 6, 8.
C. 1, 2, 4, 6, 7, 8. D. 2, 4, 5, 6, 7, 8.
C
HS học bài, trả lời những câu hỏi cuối bài.
Đọc sgk:
Phân biệt diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh.
Tìm nguyên nhân dẫn đến diễn thế sinh thái.
DẶN DÒ