ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT (2012-2013)


(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Quang Phương
Ngày gửi: 20h:56' 26-03-2013
Dung lượng: 829.5 KB
Số lượt tải: 603
Số lượt thích: 0 người




























ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 12
(Dùng cho học sinh Khoa Giáo Dục Thường Xuyên
Trường Trung cấp Kỹ thuật-Nghiệp vụ Cái Bè)

BIÊN SOẠN:
GIÁO VIÊN: ĐINH QUANG PHƯƠNG

MỤC LỤC

HỌC KỲ 1

STT
Tên bài
Trang

1
Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỷ XX.
2

2
Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh.
4

3
Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh).
6

4
Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc (Phạm Văn Đồng).
7

5
Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1-12-2003 (Cô-phi An-nan).
7

6
Tây Tiến (Quang Dũng).
8

7
Tố Hữu.
11

8
Việt Bắc (Tố Hữu).
13

9
Đất nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng – Nguyễn Khoa Điềm).
18

10
Sóng (Xuân Quỳnh).
22

11
Người lái đò sông Đà (Trích – Nguyễn Tuân).
27

12
Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Trích – Hoàng Phủ Ngọc Tường).
29

13
Nghị luận xã hội.
31

HỌC KỲ 2

14
Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài).
44

15
Vợ Nhặt (Kim Lân).
57

16
Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành).
60

17
Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu).
62

18
Thuốc (Lỗ Tấn).
66

19
Số phận con người (Sô-lô-khốp).
68

20
Ông già và biển cả (Hê-minh-uê).
69

21
Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ).
72

22
Nghị luận xã hội.
73



HỌC KỲ 1

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỶ XX
Câu hỏi:
Câu 1: Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu của văn học giai đoạn 1945 – 1975.
Câu 2: Những đặc điểm cơ bản của văn học giai đoạn 1945 – 1975.
Câu 3: Những chuyển biến và thành tựu ban đầu của văn học giai đoạn 1975.

ĐÁP ÁN

Câu 1: Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu của văn học giai đoạn 1945 – 1975:
Chặng đường 1945 – 1954:
Văn học gắn bó sâu sắc với đời sống cách mạng và kháng chiến: hướng tới đại chúng, phản ánh sức mạnh của quần chúng; thể hiện niềm tự hào dân tộc, niềm tin vào tương lai tất thắng.
Truyện ngắn và kí: Một lần tới thủ đô (Trần Đăng), Đôi mắt (Nam Cao), Làng (Kim Lân),…; Vùng mỏ (Vũ Huy Tâm), Đất nước đứng lên (Nguyên Ngọc), Truyện Tây Bắc (Tô Hoài),…
Thơ: Việt Bắc (Tố Hữu), Đất nước (Nguyễn Đình Thi), Tây Tiến (Quang Dũng),…
Chặng đường 1955 – 1964: Tập trung thể hiện hình ảnh người lao động, ngợi ca những đổi thay của đất nước và con người trong bước đầu xây dựng CNXH với cảm hứng lãng mạn.
Văn xuôi mở rộng đề tài: sự đổi đời trong môi trường xã hội mới (Mùa lạc – Nguyễn Khải); ngợi ca chủ nghĩa anh hùng (Sống mãi với thủ đô – Nguyễn Huy Tưởng, Cao điểm cuối cùng – Hữu Mai); hiện thực đời sống trước CMT8 (Vỡ bờ - Nguyễn Đình Thi, Cửa biển – Nguyên Hồng); công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc (Sông Đà – Nguyễn Tuân).
Thơ phát triển mạnh mẽ: cảm hứng về sự hồi sinh của đất nước sau chiến tranh, về những thành tựu bước đầu xây dựng CNXH, về sự hoà hợp riêng – chung, về nỗi đau chia cắt đất nước (Gió lộng – Tố Hữu, Ánh sáng và Phù sa – Chế Lan Viên, Riêng chung – Xuân Diệu).
Chặng đường 1965 – 1975: Tập trung viết về cuộc kháng chiến chống Mĩ, ca ngợi tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng.
Văn xuôi: Phản ánh cuộc sống chiến đấu và lao động, con người Việt Nam anh dũng, kiên cường, bất khuất (Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành, Những đứa con trong gia đình – Nguyễn Thi, Dấu chân người lính – Nguyễn Minh Châu).
Thơ đạt nhiều thành tựu xuất sắc: tập trung thể hiện cuộc ra quân vĩ đại của toàn dân tộc, khám phá sức mạnh con người Việt Nam, nhận thức và đề cao sứ mệnh lịch