Dành cho Quảng cáo

Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Bài 41. Phenol

(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Sơn Thị Chanh Thu
Ngày gửi: 20h:36' 21-03-2013
Dung lượng: 131.8 KB
Số lượt tải: 94
Số lượt thích: 0 người
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Trường: THPT Hoàng Diệu Họ và tên GSh: Sơn Thị Chanh Thu
Lớp: 11A4. Môn: Hóa học Mã số SV: 2096728
Tiết thứ: . Ngày: 20/03/2013 Họ và tên GVHD: Trần Thị Mỹ Ngọc
Bài 41
PHENOL
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức
HS biết :
Định nghĩa, phân loại hợp chất phenol.
Tính chất vật lí, ứng dụng của phenol.
Cấu tạo, tính chất, điều chế phenol đơn giản.

HS hiểu :
Nguyên nhân dẫn đến tính chất hóa học củaphenol.
So sánh được những điểm giống nhau và khác nhau về tính chất hóa học của phenol và ancol.

2.Về kĩ năng
Phân biệt phenol và ancol thơm
Viết các PTHH của phenol với NaOH, Br2 (dd)
Vận dụng các tính chất hoá học của phenol để giải đúng bài tập.

3.Giáo dục tư tưởng
Hợp chất phenol là chất độc, cần cẩn thận trong thí nghiệm và đời sống.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Phương pháp
Diễm giảng, đàm thoại, giải thích, trực quan, thuyết trình, gợi mở…
Phương tiện
Sách giáo khoa, máy tính, projector

III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Ổn định lớp (1phút):Kiểm tra sĩ số.
Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Etanol tác dụng với các chất nào sau đậy: Na, NaOH, HBr, C2H5OH (H2SO4 đ, 140oC), CuO, dd Br2. Viết phương trình phản ứng minh họa.
Đáp án: Etanol không phản ứng với NaOH và không làm mất màu dung dịch Brom.
2C2H5 - OH + 2Na 2C2H5 – ONa + H2
C2H5-OH + HBr  C2H5Br + H2O
2C2H5-OHC2H5-O-C2H5+ H2O
CH3 - CH2 - OH + CuO CH3 - CHO + Cu + H2O

Nội dung bài học

Nội dung
Thời gian
Hoạt động của GV & HS

I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI
1. Định nghĩa

Phenol là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có chứa nhóm hiđroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với cacbon của vòng benzen.
-Phenol đơn giản: C6H5-OH













2. Phân loại
Cơ sở: Dựa theo số lượng nhóm OH trong phân tử.

- Những phenol mà phân tử có chứa 1 nhóm OH thuộc loại phenol đơn chức.

phenol o-crezol m-crezol p-crezol
- Những phenol mà phân tử có chứa nhiều nhóm OH thuộc loại phenol đa chức.


catechol rezoxinol hiđroquinol







II. PHENOL
1. Cấu tạo
- CTPT: C6H6O ( M =94)
- CTCT: C6H5 –OH
Hay:











2. Tính chất vật lí

Tnóng chảy0C.
43

Tsôi0C.
182

Độ tan,g/100g
9,5g (250C)


- Ít tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng.
- Rất độc, dây vào tay gây bỏng nặng.


3. Tính chất hóa học
- Phenol có phản ứng thế H ở nhóm OH và có tính chất của vòng benzen.






a) Phản ứng thế nguyên tử H ở nhóm OH.
Tác dụng với kim loại kiềm
2C6H5OH + 2Na(2C6H5ONa + H2
natri phenolat
Phản ứng với dung dịch bazơ.
C6H5OH+ NaOH(C6H5ONa+ H2O
(tan)
-Phenol có tính axit mạnh hơn ancol, nhưng tính axit yếu, yếu hơn axit cac bonic và không làm đổi màu giấy quì.


C6H5ONa+ CO2+H2O(C6H5OH+ NaHCO3

-Ảnh hưởng của vòng benzen đến nhóm –OH, đó là: Vòng benzen làm tăng khả năng phản ứng của nguyên tử H trong nhóm –OH hơn trong ancol ( phenol có tính axit t/d với NaOH).
Đó là kết quả của sự ảnh hưởng qua lại giữa các nguyên tử trong phân tử.

b) Phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzen.
- Với dung dịch brom.

Phản ứng này dùng để nhận biết phenol.
Ngoài ra phenol còn phản ứng với HNO3 xúc tác H2SO4



c) Nhận xét
Phản ứng thế vào nhân thơm của phenol dễ hơn ở benzen, ở điều kiện êm dịu hơn thế vào cả 3 vị trí.

4. Điều chế
Sản xuất đồng thời phenol và axeton :
 Hoặc: C6H6( C6H5Br( C6H5ONa ( C6H5OH
Ngoài ra còn được tách từ nhựa than đá.
5. Ứng dụng
-Sản xuất nhựa phenol-fomanđehit hay poli
 
Gửi ý kiến
print