Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bai tap ve thau kinh lop 9

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Thọ
    Ngày gửi: 20h:49' 27-02-2013
    Dung lượng: 105.5 KB
    Số lượt tải: 1102
    Số lượt thích: 0 người
    GIẢI BÀI TẬP THẤU KÍNH
    VẬT LÝ 9.

    BÀI TẬP 1: Một vật sáng AB có dạng mũi tên cao 6cm đặt vuông góc trục chính của thấu kính hội tụ, cách thấu kính 15cm. Thấu kính có tiêu cự 10 cm.
    a/ Dựng ảnh của vật qua thấu kính
    b/ Xác định kích thước và vị trí của ảnh
    BÀI TẬP 2: Một vật sáng AB có dạng mũi tên cao 6cm đặt vuông góc trục chính của thấu kính hội tụ, cách thấu kính 10cm. Thấu kính có tiêu cự 15 cm.
    a/ Dựng ảnh của vật qua thấu kính
    b/ Xác định kích thước và vị trí của ảnh
    BÀI TẬP 3: Một vật sáng AB có dạng mũi tên cao 6cm đặt vuông góc trục chính của thấu kính phân kỳ, cách thấu kính 10cm. Thấu kính có tiêu cự 15 cm.
    a/ Dựng ảnh của vật qua thấu kính
    b/ Xác định kích thước và vị trí của ảnh
    BÀI TẬP 1:

    
    BÀI TẬP 2:

    
    Thế vào (2) => 

    BÀI TẬP 3: 
    Thế vào (2) 

    Qua một thời gian giảng dạy, tôi nhận thấy với cách làm trên học sinh có thể vẽ hình rất dễ dàng nhưng lúng túng ở mặt tính toán vì các bước giải nhiều, gồm có 2 mấu chốt chính, đó là bắt cầu giữa 2 cặp tỷ lệ và giải phương trình để tìm ra các số liệu của ảnh mà đề bài yêu cầu. Do đó, tôi chọn lựa cách vẽ ảnh bao gồm 2 tia, một tia qua quang tâm O và một tia đi qua tiêu điểm. Cụ thể cách làm của tôi như sau:
    BÀI TẬP 1:
    
    FA = OA - OF = 15 – 10 = 5 cm
    ΔFAB~ΔFOI =>
    Ta có: A’B’ = OI = 12 cm
    ΔOAB~ΔOA’B’ => 
    BÀI TẬP 2:

    FA = OF - OA = 15 – 10 = 5 cm
    ΔFAB~ΔFOI =>
    Ta có: A’B’ = OI = 18 cm
    ΔOAB~ΔOA’B’ => 
    

    BÀI TẬP 3:
    

    F’A = OF’ + OA = 15 + 10 = 25 cm
    ΔF’AB~ΔF’OI =>
    Ta có: A’B’ = OI = 3,6 cm
    ΔOAB~ΔOA’B’ => 

    Các bài toán dạng nghịch:
    BÀI TẬP 1: Một vật sáng AB có dạng mũi tên đặt vuông góc trục chính của thấu kính hội tụ cho ảnh thật cao 12 cm, cách thấu kính 30 cm. Thấu kính có tiêu cự 10 cm.
    Xác định kích thước và vị trí của vật.
    Cách giải:
    FA’ = OA’ - OF = 30– 10 = 20 cm
    ΔF’A’B’~ΔF’OI =>
    Ta có: AB = OI = 6 cm
    ΔOAB~ΔOA’B’ => 

    BÀI TẬP 2: Một vật sáng AB có dạng mũi tên đặt vuông góc trục chính của thấu kính hội tụ cho ảnh ảo cao 18cm, cách thấu kính 30cm. Thấu kính có tiêu cự 15 cm.
    Xác định kích thước và vị trí của ảnh

    Cách giải:
    F’A’ = OF’ + OA’ = 15 + 30 = 45 cm
    ΔF’A’B’~ΔF’OI =>
    Ta có: AB = OI = 6 cm
    ΔOAB~ΔOA’B’ => 

    BÀI TẬP 3: Một vật sáng AB có dạng mũi tên đặt vuông góc trục chính của thấu kính phân kỳ, cho ảnh cao 3,6 cm và cách thấu kính 6cm. Thấu kính có tiêu cự 15 cm.
    Xác định kích thước và vị trí của ảnh

    Cách giải:
    F’A’ = OF’ – OA’ = 15 – 6 = 9 cm
    ΔF’A’B’~ΔF’OI =>
    Ta có: AB = OI = 6 cm
    ΔOAB~ΔOA’B’=>


     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng