Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHU DE 5. QUI DOI CHAT

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: SƯU TẦM !
    Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:17' 28-11-2012
    Dung lượng: 5.3 MB
    Số lượt tải: 143
    Số lượt thích: 0 người
    QUI ĐỔI HỖN HỢP NHIỀU CHẤT VỀ SỐ LƯỢNG CHẤT ÍT HƠN
    Một số bài toán hóa học có thể giải nhanh bằng các phương pháp bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tử, bảo toàn khối lượng song phương pháp quy đổi cũng tìm ra đáp số rất nhanh và đó là phương pháp tương đối ưu việt, có thể vận dụng vào các bài tập trắc nghiệm để phân loại học sinh.
    Các chú ý khi áp dụng phương pháp quy đổi:
    1. Khi quy đổi hỗn hợp nhiều chất (hỗn hợp X) (từ ba chất trở lên) thành hỗn hợp hai chất hay chỉ còn một chất ta phải bảo toàn số mol nguyên tố và bảo toàn khối lượng hỗn hợp.
    2. Có thể quy đổi hỗn hợp X về bất kỳ cặp chất nào, thậm chí quy đổi về một chất. Tuy nhiên ta nên chọn cặp chất nào đơn giản có ít phản ứng oxi hóa khử nhất để đơn giản việc tính toán.
    3. Trong quá trình tính toán theo phương pháp quy đổi đôi khi ta gặp số âm đó là do sự bù trừ khối lượng của các chất trong hỗn hợp. Trong trường hợp này ta vẫn tính toán bình thường và kết quả cuối cùng vẫn thỏa mãn.
    4. Khi quy đổi hỗn hợp X về một chất là FexOy thì oxit FexOy tìm được chỉ là oxit giả định không có thực.
    Ví dụ 1: Nung 8,4 gam Fe trong không khí, sau phản ứng thu được m gam chất rắn X gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO. Hòa tan m gam hỗn hợp X vào dung dịch HNO3 dư thu được 2,24 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là
    (A. 11,2 gam. B. 10,2 gam. C. 7,2 gam. D. 6,9 gam.
    Hướng dẫn giải
    ( Quy hỗn hợp X về hai chất Fe và Fe2O3:
    Hòa tan hỗn hợp X vào dung dịch HNO3 dư ta có
    Fe + 6HNO3 (( Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
    (((((((((( 0,1 mol
    ( Số mol của nguyên tử Fe tạo oxit Fe2O3 là
     ( 
    Vậy: 
    (  = 11,2 gam.
    ( Quy hỗn hợp X về hai chất FeO và Fe2O3:
    FeO + 4HNO3 (( Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O
    0,1 ((((((((((( 0,1 mol
    ta có: 
    = 0,1(72 + 0,025(160 = 11,2 gam. (Đáp án A)
    Chú ý: Vẫn có thể quy hỗn hợp X về hai chất (FeO và Fe3O4) hoặc (Fe và FeO), hoặc (Fe và Fe3O4) nhưng việc giải trở nên phức tạp hơn (cụ thể là ta phải đặt ẩn số mol mỗi chất, lập hệ phương trình, giải hệ phương trình hai ẩn số).
    ( Quy hỗn hợp X về một chất là FexOy:
    FexOy + (6x(2y)HNO3 (( Fe(NO3)3 + (3x(2y) NO2 + (3x(y)H2O
     mol ((((((((((((( 0,1 mol.
    (  (  mol.
    Vậy công thức quy đổi là Fe6O7 (M = 448) và
     = 0,025 mol.
    ( mX = 0,025(448 = 11,2 gam.
    Nhận xét: Quy đổi hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 về hỗn hợp hai chất là FeO, Fe2O3 là đơn giản nhất.
    Ví dụ 2: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng HNO3 đặc nóng thu được 4,48 lít khí NO2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 145,2 gam muối khan giá trị của m là
    A. 35,7 gam. (B. 46,4 gam. C. 15,8 gam. D. 77,7 gam.
    Hướng dẫn giải
    Quy hỗn hợp X về hỗn hợp hai chất FeO và Fe2O3 ta có
    FeO + 4HNO3 (( Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O
    0,2 mol ((((( 0,2 mol ( 0,2 mol
    Fe2O3 + 6HNO3 (( 2Fe(NO3)3 + 3H2O
    0,2 mol (((((( 0,4 mol
     = 0,6 mol.
    ( mX = 0,2((72 + 160) = 46,4 gam. (Đáp án B)
    Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 49,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch Y và 8,96 lít khí SO2 (đktc).
    a) Tính phần trăm khối lượng oxi trong hỗn hợp X.
    A. 40,24%. B. 30,7%. (C. 20,97%.
     
    Gửi ý kiến
    print