Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    axit sunfuric.

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Kiêcf Tuấn Anh
    Ngày gửi: 08h:06' 26-09-2012
    Dung lượng: 2.8 MB
    Số lượt tải: 212
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
    THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
    BÀI THI MÔN TIN HỌC ỨNG DỤNG
    SVTH: Phan Thị Hoàng Yến

    Lớp Hóa 3B – Khóa 32
    Bài 45
    CÁC HỢP CHẤT CÓ OXI
    CỦA LƯU HUỲNH
    CHƯƠNG 6: NHÓM OXI
    SGK HÓA HỌC LỚP NÂNG CAO
    AXIT SUNFURIC
    MỤC TIÊU
    BÀI DẠY
    Biết được tính chất vật lí của axit sunfuric và cách pha loãng
    axit sunfuric đặc
    Biết được quy trình sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp và
    ứng dụng thực tiễn của axit sunfuric.
    Vận dụng giải các bài tập về axit sunfuric.
    Tính tan của muối Sunfat và cách nhận biết ion sunfat.
    Nắm được cấu tạo phân tử và số oxi hóa của S trong H2SO4
     Tính chất hóa học của axit sunfuric loãng và đặc.
    PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG
    Thuyết trình
    Đàm thoại
    Dạy học nêu vấn đề
    Sử dụng phương tiện trực quan (phim thí
    nghiệm, tranh ảnh…)
    Hoạt động theo nhóm nhỏ theo các hình thức:
    Thảo luận vấn đề.
    Sử dụng các phiếu học tập.
    KHỞI ĐỘNG
    4
    O
    X
    I
    T
    A
    X
    I
    T
    D
    A
    H
    2
    4
    O
    S
    H
    I
    D
    R
    O
    S
    U
    N
    F
    U
    A
    S
    O
    2
    Từ khóa
    Câu 1: S và S

    được gọi là gì của

    nhau?
    N
    G
    T
    H
    U
    H
    I
    N
    H
    1
    2
    Câu 2: Công thức của một loại oxit của lưu huỳnh vừa có tính khử và tính oxi hóa?
    3
    Câu 3: Nguyên tố lưu huỳnh có bao nhiêu trạng thái oxi hóa?
    4
    Câu 4: SO3 là một loại oxit……?
    Câu 5: Tên của một loại khí có mùi trứng thối?
    H
    2
    S
    O
    4
    AXIT SUNFURIC H2SO4
    Câu trả lời của các bạn
    Đã từ rất lâu, kể từ khi ngành công nghiệp phát triển trên toàn thế giới, axit sunfuric được ví như “máu của các ngành công nghiệp”. Thật vậy, nó là một hóa chất thương mại quan trọng. Sản lượng axit sunfuric của một quốc gia là một chỉ số tốt về sức mạnh công nghiệp của quốc gia đó.

    Nghiên cứu bài “ AXIT SUNFURIC” sẽ giúp chúng ta có hiểu biết rộng hơn về đặc tính và cách sản xuất cũng như giá trị thực tiễn của loại hóa chất này.
    AXIT SUNFURIC
    I. CẤU TẠO PHÂN TỬ
    II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
    III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    IV. ỨNG DỤNG
    V. SẢN XUẤT AXIT SUNFURIC
    VI. MUỐI SUNFAT VÀ NHẬN BiẾT ION SUNFAT
    I. CẤU TẠO PHÂN TỬ
    Hãy trình bày công thức cấu tạo của H2SO4?
    CTPT: H2SO4
    Ta hãy theo dõi

    quá trình sau!
    I. CẤU TẠO PHÂN TỬ
    CTPT: H2SO4
    CTCT:
    S
    H
    O
    H
    O
    O
    O
    S*
    S**
    I. CẤU TẠO PHÂN TỬ
    CTPT: H2SO4
    CTCT:
    O
    O
    S
    O
    O
    H
    H
    Thỏa mãn quy tắc xen phủ orbitan
    I. CẤU TẠO PHÂN TỬ
    CTPT: H2SO4
    CTCT:
    S
    H
    O
    H
    O
    O
    O
    I. CẤU TẠO PHÂN TỬ
    CTPT: H2SO4
    CTCT:
    O
    O
    S
    O
    O
    H
    H
    Phù hợp quy tắc bắt tử
    Trong phân tử H2SO4,
    nguyên tố S có số oxi hóa là
    +6 (cực đại).
    Số oxi hóa của nguyên tố S trong phân tử H2SO4 là bao nhiêu?
    AXIT SUNFURIC
    I. CẤU TẠO PHÂN TỬ
    II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
    III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    IV. ỨNG DỤNG
    V. SẢN XUẤT AXIT SUNFURIC
    VI. MUỐI SUNFAT VÀ NHẬN BiẾT ION SUNFAT
    II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
    Quan sát hình ảnh và nghiên cứu SGK cho biết trạng thái vật lý của axit sunfuric?
    - Axit sunfuric tinh khiết
    là chất lỏng sánh như
    dầu, không màu, không
    bay hơi.
    - Nặng gần gấp hai lần
    nước (H2SO4 98% có D
    = 1,84g/cm3)
    ?
    Khi pha loãng axit sunfuric đặc, ta phải làm
    như thế nào ? Tại sao ?
    Chúng ta cùng theo dõi thí nghiệm sau!
    SỰ HÁO NƯỚC CỦA AXIT SUNFURIC ĐẶC
    TN1
    Tính chất vật lí của axit sunfuric đặc
    II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
    - Axit sunfuric đặc rất dễ hút ẩm  Dùng làm khô khí ẩm.
    - Axit sunfuric đặc tan trong nước, tạo thành những hidrat
    H2SO4.nH2O, kèm theo một lượng nhiệt rất lớn.
    NHẬN XÉT:
    Khi pha loãng axit sunfuric đặc, ta phải rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh.
    Lưu ý!!
    Tuyệt đối không làm ngược lại!!!
    Cách pha loãng axit sunfuric đặc
    AXIT SUNFURIC
    I. CẤU TẠO PHÂN TỬ
    II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
    III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    IV. ỨNG DỤNG
    V. SẢN XUẤT AXIT SUNFURIC
    VI. MUỐI SUNFAT VÀ NHẬN BiẾT ION SUNFAT
    III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    O
    O
    S
    O
    O
    H
    H
    +6
    - Tính oxi hóa
    - Là axit mạnh 2 nấc
    Dự đoán tính chất
    - Axit đặc
    - Nguyên tử S có số OXH cao nhất là +6
    - Axit loãng
    - 2 nguyên tử H linh động
    Trạng thái
    Đặc điểm cấu tạo
    Từ công thức cấu tạo của axit sunfuric, hãy dự đoán tính chất hóa học của axit sunfuric?
    10 giây
    thảo luận
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    Hết giờ
    III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    1. Tính chất của axit sunfuric loãng:
    Cho biết những phản ứng thể hiện tính axit của axit sunfuric loãng?
    Tính axit mạnh
    III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    1. Tính chất của axit sunfuric loãng:
    Tính axit mạnh
    Làm quỳ tím hóa đỏ.
    Tác dụng với kim loại hoạt động, đứng trước H trong
    dãy hoạt động hóa học
    Tác dụng với bazơ, oxit bazơ.
    Tác dụng với muối của axit yếu.
    Điều kiện: Tạo hợp chất không tan hoặc hợp chất
    dễ bay hơi.
    HOẠT ĐỘNG NHÓM
    Mỗi nhóm tiến hành 4 thí nghiệm sau và trình bày theo yêu
    cầu của phiếu học tập số 4:
    TN 1: Axit sunfuric loãng làm đổi màu quỳ tím.
    Axit sunfuric loãng tác dụng với NaOH (có pha phenolphtalein).
    TN 2: Axit sunfuric loãng tác dụng với Al2O3.
    TN 3: Axit sunfuric loãng tác dụng với Fe.
    TN 4: Axit sunfuric loãng tác dụng với CaCO3.
    KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
    2. 2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O
    Màu hồng của phenolphtalein chuyển thành không màu.
    3. Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O
    4. Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
    5. CaCO3 + H2SO4 CaSO4 + H2O + CO2
    Có hiện tượng sủi bọt khí.
    0
    +2
    Có hiện tượng sủi bọt khí.
    1. Axit sunfuric làm quỳ tím hóa đỏ.
    Bột Al2O3 tan dần trong dung dịch axit sunfuric loãng.
    III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    2. Tính chất của axit sunfuric đặc:
    Ta đã biết:
    Cu + H2SO4 loãng
    ?
    Cu + H2SO4 đặc
    Ta hãy theo dõi thí nghiệm sau!
    Không xảy ra phản ứng.
    Có xảy ra phản ứng không?
    Axit Sunfuric đặc tác dụng với Cu
    Tính oxi hóa của axit sunfuric đặc
    TN2
    Từ thí nghiệm ta có những nhận xét sau
    Cu tác dụng được với axit sunfuric đặc.
    Tạo dung dịch Cu2+ màu xanh.
    Tạo khí làm mất màu đỏ của cánh hoa
     Khí Sunfurơ SO2
    +4
    Axit sunfuric đặc khác với axit loãng là tác dụng được với
    các kim loại đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học.
    +6
    +4
    S S
    Axit sunfuric đặc có tính oxi hóa mạnh.
    III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    2. Tính chất của axit sunfuric đặc:
    a) Tính oxi hóa mạnh:
    các số oxi

    hóa của S
    0
    +4
    +6
    H2SO4
    S + 6e  S
    +6
    0
    S + 8e  S
    +6
    -2
    S + 2e  S
    +6
    +4
    Tính oxi hóa
    H2S
    S
    SO2
    Sản phẩm
    chủ yếu!!!
    III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    2. Tính chất của axit sunfuric đặc:
    a) Tính oxi hóa mạnh:
    H2SO4 đặc
    Hầu hết các kim loại
    Một số phi kim
    Một số hợp chất
    Tác dụng
    a) Tính oxi hóa mạnh:
    Axit sunfuric đặc, nóng tác dụng với hầu hết các kim loại
    (ngoại trừ Au, Pt).
    Vd: Cu + H2SO4 đặc
    to
    0
    +6
    Fe + H2SO4 đặc
    to
    0
    +6
    +3
    +4
    CuSO4 + SO2 + H2O
    +2
    +4
    ……………………………..
    2
    2
    ……………………………..
    Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
    6
    6
    3
    2
    KL + Axit sunfuric đặc, nóng Muối Sunfat + SO2 + H2O


    (KL có số oxi hóa cao nhất)
    Lưu ý!!!
    Axit sunfuric đặc, nguội làm thụ động một số
    kim loại như: Cr, Fe, Al…
    (H2S, S)
    a) Tính oxi hóa mạnh:
    Axit sunfuric đặc, nóng cũng oxi hóa được một số phi kim: C,
    P, S …
    Vd: C + H2SO4 đặc
    CO2 + SO2 + H2O
    ……………………………..
    to
    0
    +6
    +4
    +4
    2
    2
    2
    S + H2SO4 đặc
    to
    ……………………………..
    SO2 + H2O
    2
    2
    3
    0
    +6
    +4
    Axit sunfuric đặc, nóng oxi hóa được nhiều hợp chất có tính
    khử (hợp chất chứa nguyên tố có số oxi hóa thấp)
    Vd: FeO + H2SO4 đặc
    to
    ……………………………..
    Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
    +6
    +2
    +3
    +4
    2
    HI + H2SO4 đặc
    to
    ……………………………..
    I2 + SO2 + H2O
    -1
    +6
    0
    +4
    2
    2
    4
    4
    Lúc đầu, cân thăng bằng.
    Sau một thời gian, cân
    Cốc đựng axit sunfuric đặc
    Tại sao lại xảy ra điều này?
    Ngoài tính oxi hóa mạnh, axit sunfuric đặc còn có tính chất nào khác không?
    Cốc nước
    nghiêng về phía cốc đựng axit sunfuric.
    …………………………………………….
    Axit sunfuric đặc
    Nước
    III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    2. Tính chất của axit sunfuric đặc:
    b) Tính háo nước:
    Axit sunfuric đặc có khả năng hút nước mạnh
    Chiếm nước kết tinh của nhiều muối hidrat.
    Vd: CuSO4.5H2O
    H2SO4 đặc
    Màu trắng
    Màu xanh
    Hút nước của hợp chất hữu cơ:
    ?
    Hãy quan sát thí nghiệm và giải thích các hiện
    tượng bằng PTPƯ ?
    CuSO4 + 5H2O
    Axit sunfuric đặc tác dụng
    với đường
    TN3
    Tính háo nước của axit sunfuric đặc
    c) Tính háo nước:
    Hút nước của hợp chất hữu cơ:
    Vd: Axit sunfuric đặc tác dụng với đường:
    Quá trình phản ứng xảy ra qua hai giai đoạn:
    C12H22O11 12C + 11H2O
    H2SO4 đặc
    Giai đoạn 2: H2SO4 đặc thể hiện tính oxi hóa (tác dụng với C)
    C + 2H2SO4 đặc CO2 + 2SO2 + 2H2O
    to
     Khí CO2 và SO2 sinh ra gây hiện tượng sủi bọt đẩy C
    trào ra ngoài cốc.
    Giai đoạn 1: H2SO4 đặc thể hiện tính háo nước: hút nước
    của đường làm đường hóa than (cacbon hóa) và tỏa nhiệt.
    Vậy có hay không?
    CÙNG NHAU THẢO LUẬN






    Axit sunfuric loãng
    Axit sunfuric đặc
    Tính axit
    Tính OXH
    Câu 1: Chúng ta đã biết
    GỢI Ý
    - Axit sunfuric đặc thể hiện tính axit trong các phản ứng trao
    đổi (phản ứng không oxi hóa khử).
    Vd: Fe2O3 + 3H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + 3H2O
    +3
    +3
    - Axit sunfuric loãng thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với
    kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học.
    Vd: Fe + H2SO4 loãng FeSO4 + H2
    +1
    0
    +2
    0
    Tính oxi hóa của H2SO4 loãng thể hiện ở nguyên tử H
    trong phân tử H2SO4, tuy nhiên tính oxi hóa yếu hơn
    so với axit sunfuric đặc.
    AXIT SUNFURIC
    AXIT SUNFURIC
    I. CẤU TẠO PHÂN TỬ
    II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
    III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    IV. ỨNG DỤNG
    V. SẢN XUẤT AXIT SUNFURIC
    VI. MUỐI SUNFAT VÀ NHẬN BiẾT ION SUNFAT
    IV. ỨNG DỤNG
    Phẩm nhuộm
    Luyện kim
    Chất dẻo
    Chất tẩy rửa
    ứng dụng khác
    Sơn
    Giấy, tơ sợi
    H2SO4
    Phân bón
    AXIT SUNFURIC
    I. CẤU TẠO PHÂN TỬ
    II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
    III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    IV. ỨNG DỤNG
    V. SẢN XUẤT AXIT SUNFURIC
    VI. MUỐI SUNFAT VÀ NHẬN BiẾT ION SUNFAT
    V. SẢN XUẤT AXIT SUNFURIC
    Nguyên liệu: Nguồn lưu huỳnh
    FeS2: Quặng Pirit sắt
    S: Lưu huỳnh (mỏ)
    Phương pháp sản xuất trong công nghiệp: phương pháp tiếp xúc.
    Quá trình sản xuất được tiến hành theo ba công đoạn chính, có
    thể tóm tắt theo sơ đồ phản ứng sau:
    S + O2
    FeS2 + O2
    SO2
    Xúc tác: V2O5
    + O2
    SO3
    + H2O
    H2SO4
    a. Sản xuất SO2
    4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
    to
    S + O2 SO2
    to
    b. Sản xuất SO3
    2SO2 + O2 2SO3
    V2O5; to
    c. Sản xuất axit sunfuric
    H2SO4 + nSO3 H2SO4.nSO3
    H2SO4.nSO3 + nH2O (n+1)H2SO4
    V. SẢN XUẤT AXIT SUNFURIC
    Hãy mô tả tóm tắt các công đoạn sản xuất axit sunfuric và viết phương trình phản ứng theo sơ đồ trên?
    Quặng
    Không khí
    SO2 có bụi
    Xỉ
    SO2 có bụi
    Bụi
    Bụi
    SO2 sạch
    O2
    SO3
    H2SO4 đặc
    QUY TRÌNH SẢN XUẤT
    AXIT SUNFURIC
    AXIT SUNFURIC
    I. CẤU TẠO PHÂN TỬ
    II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
    III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    IV. ỨNG DỤNG
    V. SẢN XUẤT AXIT SUNFURIC
    VI. MUỐI SUNFAT VÀ NHẬN BIẾT ION SUNFAT
    VI. MUỐI SUNFAT VÀ NHẬN BIẾT ION SUNFAT
    Muối sunfat
    Muối trung hòa
    Muối axit
    Chứa ion SO42-
    Phần lớn
    đều tan
    (trừ BaSO4,
    CaSO4, PbSO4...)
    Chứa ion HSO4-
    Tất cả đều tan
    Nhận biết ion sunfat
    Dùng dd Ba2+ :
    Bài tập nhóm!!!
    Hãy tiến hành các thí nghiệm nhận
    biết các dung dịch mất nhãn:
    HCl, H2SO4, NaCl, Na2SO4
    Hiện tượng: tạo kết tủa trắng không tan trong axit.
    ĐÁP ÁN
    BÀI TẬP CỦNG CỐ
    Câu 1
    Câu 2
    Câu 3
    Câu 4
    A. Cho sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric đặc, nóng
    B. Cho sắt (II) oxit tác dụng với axit sunfuric đặc
    C. Cho sắt (III) hidroxit tác dụng với axit sunfuric
    D. Cho sắt tác dụng với axit sunfuric loãng
    Câu 1: Để điều chế muối sắt (III) sunfat trong phòng thí
    nghiệm,một học sinh tiến hành như sau. Hãy chỉ ra
    phương pháp sai?
    A. CO2
    B. O2
    C. H2S
    D. O3
    Câu 2: Axit
    sunfuric đặc
    không thể
    làm khô khí
    nào sau đây:
    A. Mg, SO2, Cu(OH)2
    B. Cu(OH)2 , Au, BaCl2
    C. P, CaCO3 , KOH
    D. Fe3O4, O2, Mg
    Câu 3: Axit sunfuric đặc nóng tác dụng với tất cả các
    chất trong dãy nào sau đây?
    Câu 4: Để nhận biết
    hai dung dịch BaCl2 và
    dung dịch Na2SO4
    đựng trong hai lọ riêng
    biệt. Thuốc thử có thể
    dùng là:
    A. BaCl2
    B. Na2SO4
    C.NaCl
    D. Cả A và B
    BÀI TẬP VỀ NHÀ
    Làm bài tập 6, 9, 10
    SGK nâng cao trang
    186 + 187.
    Chuẩn bị bài:
    Luyện tập chương OXI –
    LƯU HUỲNH.
    CÁM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN
    ĐÃ THEO DÕI BÀI HỌC
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print

    Nhấn Esc để đóng