Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    chuyên đề về cấu tạo từ trong tiếng anh

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hồ Tú Anh
    Ngày gửi: 16h:16' 14-09-2012
    Dung lượng: 18.9 KB
    Số lượt tải: 568
    Số lượt thích: 0 người

    Báo cáo chuyên đề chuyên môn
    Cách thành lập từ trong tiếng anh

    A. Phần mở đầu
    I. Lý do chọn đề tài
    Để thành thạo trong giao tiếp Tiếng Anh thì người học không chỉ giỏi bốn kỹ năng nghe-nói-đọc và viết mà còn phải nắm vững ngữ pháp, đặc biệt là thành lập từ Tiếng Anh. Mặc dù những học sinh cấp ba đã được học về các quy tắc thành lập từ trong Tiếng Anh nhưng họ vẫn gặp khó khăn trong thành lập từ. Đặc biệt là việc nhận diện và tái tạo những
    danh từ ghép, tính từ ghép và từ tạo bởi tiền tố-hậu tố. Hơn thế nữa, việc dạy và học thành lập từ Tiếng Anh ở các trường cấp ba vẫn còn hạn chế. Thực tế này cho thấy để khắc phục được vấn đề này thì cần phải có sự điều chỉnh trong công tác dạy và học. Những vấn đề nêu trên đã thúc đẩy tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: việc thành lập từ trong Tiếng Anh .
    II. đích
    Tôi chỉ mong được góp thêm một vài ý kiến của mình về các vấn đề liên quan đến cách thành lập từ trong tiếng anh giúp giáo viên và các em học sinh có thể tham khảo để nâng cao vốn kiến thức của mình cũng như chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới.
    III. Đối tượng nghiên cứu
    Trong đề tài này của tôi, tôi chỉ tập trung vào một số vấn đề lý thuyết về cách thêm tiền tố và hậu tố để thành lập từ và cung cấp một số bài tập để củng cố các kiến thức trên nhằm giúp học sinh hiểu và nắm được những kiến thức cơ bản và nâng cao của cách thành lập từ trong tiếng anh.

    IV. Phạm vi nghiên cứu
    Năm học 2010-2011

    IV. Cơ sở nghiên cứu
    Tôi nghiên cứu đề tài này dựa vào những cơ sở sau:
    Dựa vào thực tế giảng dạy.
    Dựa vào một số tài liệu tham khảo về cách thành lập từ.

    B. Phần nội dung
    1. Tiền tố, hậu tố, và các dạng kết hợp
    Trong tiếng Anh có những từ gọi là căn ngữ (root), căn ngữ này có thể được ghép thêm một cụm từ ở trước gọi là tiền tố (prefix). Tùy thuộc vào nghĩa của căn ngữ và tiền tố mà có một từ có nghĩa khác. Tương tự cụm từ được ghép ở cuối căn ngữ gọi là hậu tố (suffix).
    Ví dụ:
    Căn ngữ happy nghĩa là hạnh phúc.
    Tiền tố un- mang nghĩa phủ định.
    Hậu tố -ness giúp cấu thành danh từ.
    Từ đó ta có:
    unhappy=bất hạnh
    happiness = niềm hạnh phúc
    Và có cả những từ vừa có thêm tiền tố vừa có hậu tố.
    Ví dụ:
    unhappiness = sự bất hạnh.
    Tất cả các từ bắt nguồn từ một căn ngữ được gọi những từ cùng gia đình (family).
    Như vậy nếu biết được một số tiền tố và hậu tố, khi gặp bất kỳ một từ nào mà ta đã biết căn ngữ của nó ta cũng có thể đoán được nghĩa của từ mới này. Đây cũng là một cách hữu hiệu để làm tăng vốn từ của chúng ta lên. Nhưng lưu ý rằng điều này chỉ có thể áp dụng cho một chiều là từ tiếng Anh đoán nghĩa tiếng Việt.
    Không phải lúc nào chúng ta cũng có thể tự tiện ghép các tiền tố hay các hậu tố vào bất kỳ căn ngữ nào được.
    Bằng cách học sơ qua các tiền tố (tiếp đầu ngữ), hậu tố (tiếp vị ngữ) hoặc các dạng kết hợp trong tiếng Anh, học từ vựng tiếng Anh sẽ dễ dàng hơn. Sau đây tôi sẽ giới thiệu một số tiền tố và hậu tố trong tiếng anh:
    a- Cách dùng: phủ định từ đi sau hoặc gốc từ đi sau. Ví dụ: atypical, apolitical, asocial, aseptic, asexual = không điển hình, phi chính trị, không mang tính chất xã hội, vô trùng, vô tính. -able Cách dùng 1: Kết hợp với động từ để tạo tính từ. Tiếng Việt thường dịch là dễ..., đáng..., có thể ... được, khả... Cách viết: 1. Từ tận cùng là e thì bỏ e trước khi thêm able (có 1 số ngoại lệ). ee thì không bỏ 2. Từ tận cùng là ate thì bỏ ate đi trước khi thêm able. Ví dụ: lovable, enjoyable, readable

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print