Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Thực hành phép điệp, phép đối

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Sơn
    Ngày gửi: 20h:43' 27-03-2012
    Dung lượng: 69.5 KB
    Số lượt tải: 721
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn : 24 / 3 / 2012
    Ngày kí : 26 / 3 / 2012

    Tiết 90 - THỰC HÀNH CÁC Phép TU TỪ: Phép ĐIỆP và Phép ĐỐI
    (Tiết 1)
    A. Mục tiêu
    Giúp HS :
    - Củng cố và nâng cao kiến thức về phép điệp và phép đối.
    - Có kĩ năng nhận diện, cảm thụ và phân tích phép điệp và phép đối trong tác phẩm nghệ thuật.
    - Bước đầu biết sử dụng phép điệp và phép đối khi cần thiết.
    B. Phương tiện.
    - SGK, SGV.
    - Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 10.
    C. Phương pháp : Đọc, Vấn đáp, Trao đổi thảo luận
    D. Lên lớp.
    I. định tổ chức.
    Lớp
    Tiết
    Thứ
    Ngày
    Sĩ số
    Vắng
    
    10A
    
    
    
    
    
    
    10D
    
    
    
    
    
    
    10H
    
    
    
    
    
    
    10I
    
    
    
    
    
    
    10A3
    
    
    
    
    
    
    10A4
    
    
    
    
    
    
     II. Kiểm tra bài cũ:
    Thế nào là ngôn ngữ nghệ thuật? Những đặc trưng của ngôn ngữ nghệ thuật được thể hiện ntn trong bài thơ Bánh trôi nước?
    III- Bài mới:

    Đọc ngữ liệu.
    Trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi SGK.
















    Em hiểu như thế nào về phép điệp?



    Xây dựng mô hình cho phép điệp?


    Nhớ lại kiến thức đã học ở THCS, phân loại phép điệp.
















    HS thảo luận, làm bài tập a, b SGK.


    I. Luyện tập về phép điệp ( Điệp ngữ )
    1. Tìm hiểu ngữ liệu:
    a. Ngữ liệu 1: Bài ca dao Trèo lên cây bưởi hái hoa.
    - (1) "nụ tầm xuân" được lặp lại nguyên vẹn ở câu thứ hai và câu thứ ba có tác dụng làm cho ý thơ, nhịp thơ dường như chững lại, nó góp phần diễn tả sự hụt hẫng, sự thảng thốt trong tâm trạng của chàng trai khi được tin người con gái mình yêu đi lấy chồng.
    Nếu thay thế bằng:
    + Hoa tầm xuân: không gợi được hình ảnh người con gái ở độ tuổi cập kê.
    + Hoa cây này: không còn là hình ảnh được giữ mãi trong kí ức.
    -(2) Lặp lại cụm từ “chim vào lồng”, “cá mắc câu” ở bốn câu cuối của bài ca dao đã góp phần nhấn mạnh nỗi chua xót, sự lệ thuộc, bế tắc về bi kịch hôn nhân, tình yêu của người phụ nữ thời phong kiến.
    b. Ngữ liệu 2: Các câu tục ngữ này có hiện tượng lặp từ, tạo tính đối xứng và tính nhịp điệu cho câu nói để câu nói dễ nhớ, dễ thuộc hơn, ko mang màu sắc tu từ.
    2. Kết luận:
    - Khái niệm: Phép điệp là biện pháp tu từ lặp lại một yếu tố ngôn ngữ trong văn bản (vần, nhịp, từ, cụm từ, câu) để nhấn mạnh, biểu đạt cảm xúc hoặc tạo nên tính hình tượng cho ngôn ngữ nghệ thuật.
    - Mô hình: nếu gọi a là một nhân tố của phép điệp trong chuỗi lời nói, ta có:
    a + a + b + c + d…
    hay : a + b + c + a + d…
    - Phân loại:
    + Điệp cách quãng: là điệp ngữ mà giữa các từ ngữ được lặp lại có chen các từ ngữ khác
    VD: Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín (Thép Mới).
    + Điệp nối tiếp: là điệp ngữ mà các từ ngữ được lặp lại được đặt liền nhau.
    VD: Thương nhau qua cửa tò vò nhìn nhau
    Cánh buồm nâu, cánh buồm nâu, cánh buồm…
    (Nguyễn Bính)
    + Điệp chuyển tiếp (điệp vòng): là loại điệp ngữ thường thấy trong thơ, trong đó những từ ngữ lặp lại có vị trí cuối câu thơ trước và đầu câu thơ sau
    VD: Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
    Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
    Ngàn dâu xanh ngắt một màu
    Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai
    (Chinh phụ ngâm, Đoàn thị Điểm)
    3. Bài tập:
    a.

     
    Gửi ý kiến
    print