Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Lưu huỳnh

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Cường
    Ngày gửi: 21h:46' 10-03-2012
    Dung lượng: 71.5 KB
    Số lượt tải: 62
    Số lượt thích: 0 người
    GIÁO ÁN CHUYÊN MÔN
    Bài 30: LƯU HUỲNH

    Họ và tên sinh viên:
    Trường TTSP: THPT Hồng Đức
    Họ và tên GV hướng dẫn: Cô Bùi Thị Mỹ Dương
    Ngày soạn: 24/02/2011 Ngày dạy: 05/03/2011 Lớp dạy: 10A4

    I. Mục tiêu
    1. Kiến thức
    HS biết:
    - Vị trí của lưu huỳnh trong BTH và cấu hình electron của nguyên tử.
    - Hai dạng thù hình của lưu huỳnh là Sα và Sβ; cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của lưu huỳnh biến đổi theo nhiệt độ.
    - Tính chất hóa học cơ bản của lưu huỳnh là vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử. Trong các hợp chất, lưu huỳnh có số oxi hóa -2, +4, +6.
    - Một số ứng dụng của lưu huỳnh và phương pháp điều chế lưu huỳnh.
    HS hiểu:
    - Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của lưu huỳnh
    - Nguyên nhân lưu huỳnh vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa là do lưu huỳnh có độ âm điện tương đối lớn (2,5) và có số oxi hóa là 0 là trung gian giữa số oxi hóa
    -2 và +6 .
    2. Kĩ năng
    - Rèn luyện cho HS kĩ năng viết pthh khi cho lưu huỳnh tác dụng với một số đơn chất (Fe, H2, Hg, O2, F2,…).
    - Viết được pthh chứng minh tính khử, tính oxi hóa của lưu huỳnh.
    - Giải thích được một số hiện tượng vật lí, hóa học liên quan đến lưu huỳnh.
    - Rèn luyện cho HS dự đoán tính chất hóa học dựa vào số oxi hóa của nguyên tố.
    II. Chuẩn bị
    1. Giáo viên
    - Hình vẽ tinh thể lưu huỳnh tà phương và lưu huỳnh đơn tà.
    - Bảng trống về ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lí của lưu huỳnh.
    - Hình vẽ cấu trúc mạch vòng của phân tư lưu huỳnh
    - Thí nghiệm: đốt nóng chảy lưu huỳnh, lưu huỳnh tác dụng với bột Fe
    2. Học sinh
    - Xem lại bài Oxi – Ozon
    - Đọc bài trước ở nhà
    III. Phương pháp dạy học chủ đạo
    - Đàm thoại
    - Nêu vấn đề
    IV. Lên lớp
    1. Ổn định lớp
    2. Kiểm tra bài cũ
    - So sánh tính chất hóa học của oxi và ozon. Viết ptpư minh họa.
    - Làm thế nào để nhận biết ozon?
    3. Bài mới

    Thời gian
    Hoạt động dạy và học
    Nội dung
    
    3’





    4’














    4’









    20’



































    2’




    3’


    Hoạt động 1:
    GV: Yêu cầu HS viết cấu hình electron của S(Z=16), từ đó rút ra vị trí của S trong BTH.

    Hoạt động 2:
    GV:
    - Giới thiệu bảng tính chất vật lí và cấu tạo tinh thể hai dạng thù hình của S (Sα và Sβ).
    - Yêu cầu HS chỉ ra sự khác nhau về cấu tạo và lí tính của 2 dạng thù hình.
    - Khi nào thì 2 dạng thù hình chuyển hóa cho nhau?
    - Dạng thù hình nào bền hơn?
    Hoạt động 3:
    GV: Yêu cầu HS dựa vào SGK để hoàn chỉnh bảng thông tin về ảnh hưởng của nhiệt độ đến cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của lưu huỳnh (GV bổ sung thêm thông tin chưa có trong SGK)








    Hoạt động 4:
    GV: Vấn đáp HS về một số hợp chất của S đã biết (H2S, SO2, SO3, H2SO4), từ đó rút ra những số oxi hóa thường gặp của S trong hợp chất và dự đoán tính chất của đơn chất S.


    GV: S thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất khử như kim loại và hiđro. Cho ví dụ, yêu cầu HS viết ptpư. Xác định vai trò của S trong các phản ứng.
    GV: Giới thiệu thêm về ứng dụng của phản ứng giữa S và Hg: thu Hg bị rơi vãi (do nhiệt kế bị vỡ)

    GV: S thể hiện tính khử khi tác dụng với phi kim có độ âm điện mạnh hơn như oxi, flo














    Hoạt động 5:
    GV hướng dẫn HS nghiên cứu ứng dụng của S như SGK.



    Hoạt động 6:
    GV hướng dẫn HS nghiên cứu theo SGK.
    I. Vị trí, cấu hình electron nguyên tử
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng