Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bài 3: nhị thức niu-tơn(đại số và giải tích lớp 11)

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Trang
    Ngày gửi: 21h:29' 06-12-2011
    Dung lượng: 475.0 KB
    Số lượt tải: 13
    Số lượt thích: 0 người

    CHƯƠNG II: TỔ HỢP VÀ XÁC SUẤT

    BÀI 3: NHỊ THỨC NIU-TƠN (tiết 1)

    I. Các kiến thức cần đạt:(đầu ra kiến thức)
    Công thức nhị thức Niu-tơn.
    Phát biểu được công thức nhị thức Niu-tơn.
    Khai triển được công thức nhị thức Niu-tơn.
    Giải được bài toán nhị thức Niu-tơn.
    1.1.3.1. Tìm ra hệ số thứ k trong khai triển nhị thức Niu-tơn.
    1.1.3.2. Tìm ra hệ số của xk trong khai triển nhị thức Niu-tơn.
    1.1.3.3. Tìm ra số hạng không chứa x trong khai triển nhị thức Niu-tơn.
    1.1.3.4. Biết tính tổng dựa vào công thức nhị thức Niu-tơn.
    Tam giác Pax-can.
    Hiểu được quy luật xây dựng của tam giác Pax-can.
    Khai triển được tam giác Pax-can.
    Áp dụng được tam giác Pax-can vào các bài toán khai triển.
    II. Nội dung bài học:
    Thời gian
    Phần việc của giáo viên
    Tương tác với học sinh
    
    1-5 phút
    Ôn lại kiến thức cũ cho học sinh:





    Gọi 2 học sinh lên bảng và nhắc lại các kiến thức sau:
    Hs1: viết lại 2 hằng đẳng thức (a+b)2 ; (a+b)3
    Hs2: nhắc lại định nghĩa và tính chất của tổ hợp.
    -yêu cầu các học sinh ở dưới tự nhớ lại và viết được các kiến thức đó.
    
    5- 25 phút
    - Từ 2 hằng đẳng thức mà hs đã nhắc lại nêu ra công thức tổng quát cho trường hợp số mũ n. Giáo viên nói ta thấy trong khai triển (a+b)2 thì hệ số của a2 =1=C02; hệ số của ab=2=C12
    Hệ số của b2=1=C22 và tương tự như đối với (a+b)3. Như vậy chúng ta có thể áp dụng tổ hợp để tìm ra công thức tổng quát cho dạng khai triển (a+b)n như sau:
    - Dẫn dắt đưa học sinh đến công thức nhị thức Niu-tơn
    
    
    Giáo viên đưa ra ví dụ cụ thể như sau:
    Áp dụng công thức khai triển nhị thức niutơn hãy khai triển biểu thức sau: (2a+b)5
    Ta có:
    (2a+b)5=C05(2a)5+C15(2a)4b+C25(2a)3b2
    +C35(2a)2b3+C452ab4+C55b5
    =32a5+80a4b+80a3b2+40a2b3+10ab4+b5


    - Yêu cầu hs nhận xét về số mũ cuả các hệ số trong khai triển 2 hằng đẳng thức (a+b)2, (a+b)3.
    - Cho biết các tổ hợp sau bằng bao nhiêu (có thể cho hs dùng máy tính để tính)
    
    - Các số tổ hợp này có liên hệ gì với hệ số của khai triển 2 hằng đẳng thức trên
    
    26-37 phút
    -Giáo viên đưa ra các bài tập đơn giản dạng áp dụng công thức Niu-tơn cho hs làm thử. Có thể chia lớp ra thành nhiều nhóm để làm công tác thảo luận như sau:
    Chia ra 3 dãy bàn làm 3 bài tập khác nhau sau đó mời đại diện nhóm lên sửa bài và giáo viên có thể cho điểm cộng đối với những bài làm đúng.
    Nhận xét, chỉnh sửa và đưa ra đáp án chính xác.
    Trả lời các thắc mắc của học sinh.
    Yêu cầu hs xem ví dụ 1, 2 trong SGK và giải các bài tập sau:
    Nhóm 1: (x+3)6 ;
    Nhóm 2: (2x+5)7 ;
    Nhóm 3: (3x-1)8 ;


    
    38 -45 phút
    Củng cố lại kiến thức cần nắm của toàn bài học hôm nay : nắm được công thức khai triển nhị thức Niu-Tơn
    
    
    Khi khai triển cần nắm được các kĩ năng như sau:
    Số hạng tổng quát của khai triển là:
     (0 ( k ( n)
    Từ đó ta có các số hạng trong khai triển như sau:
    Khi k=0 ta có số hạng đầu thứ nhất là:
    
    Khi k=1 ta có số hạng thứ hai là:
    
    Khi k=2 ta có số hạng thứ ba là:
    
    …………………………………
    Khi k=n ta có số hạng thứ (n+1) (số hạng cuối) là: 
    Yêu cầu học sinh chú ý lắng nghe và ghi nhớ ngay trên lớp.
    Giao bài tập về nhà cho học sinh bài 1trong SGK và các bài tập dạng áp dụng công thức khai triển nhị thức Niu
     
    Gửi ý kiến
    print