Bài 4: Linh kiện bán dẫn và IC


Nhấn vào đây để tải về
Nhắn tin cho tác giả
Báo tài liệu sai quy định
Xem toàn màn hình
Mở thư mục chứa tài liệu này
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lữ Văn Chính
Ngày gửi: 12h:19' 03-09-2011
Dung lượng: 280.5 KB
Số lượt tải: 237
Số lượt thích: 0 người






Mục tiêu
1- Biết cấu tạo, kí hiệu, phân loại và công dụng của một số linh kiện bán dẫn và IC.
2- Biết được nguyên lý làm việc của tirixto và triac.
Chuẩn bị
- Soạn bài 4
- Tranh vẽ SGK, các linh kiện minh hoạ: Điện trở, tụ điện, cuộn cảm, linh kiện bán dẫn...
Tiến trình
Bước 1: ổn định lớp , kiểm diện (1phút)
Bước 2: Kiểm tra : Không
Bước 3: Bài mới (41phút)
hoạt động của thày và trò
Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu điiốt bán dẫn
- Tìm hiểu cấu tạo:
GV Giới thiệu một số loại điốt, dựa vào kiến thức HS đã học vật lí lớp 11, VĐ xây dựng nội dung




?1. Cấu tạo bên trong của điốt?
(Ghép 2 chất bán dẫn khác loại P và N tạo thành một tiếp giáp P-N)
?2. Chất liệu vỏ ngoài? (kim loại, nhựa, thuỷ tinh)
?3. Đi ốt có mấy cực? ( 2 cực :Anốt và katốt)
-Tìm hiểu phân loại:
? Nhận xét lớp tiếp xúc P-N giữa
2 đi ốt sau:





(Hình trái: Tiếp xúc điểm, ít
Hình phải: Tiếp xúc mặt, nhiều)
Phân loại
GV: Vẽ kí hiệu đi ốt, phân tích điểm giống và khác nhau giữa điốt thường và điốt ổn áp.


Hoạt động 2: Tìm hiểu tranzito
- Tìm hiểu cấu tạo:
GV Giới thiệu một số loại tranzito, dựa vào kiến thức HS đã học vật lí lớp 11, VĐ xây dựng nội dung.
? Điểm giống và khác nhau về cấu tạo giữa điốt và tranzito?


- Tìm hiểu phân loại
? Quan sát hình vẽ cho biết cấu tạo tranzito loại PNP và NPN ở điểm nào?
( Sự xắp xếp các chất bán dẫn)
- Tìm hiểu kí hiệu:
GV vẽ, VĐ làm rõ kí hiệu của 2 loại tranzito
? Điểm giống và khác nhau về kí hiệu 2 loại tranzito?
(Loại PNP mũi tên quay vào chạm vào vạch đứng, loại NPN mũi tên quay trở ra chấm vào vòng tròn)
Hoạt động 3: Tìm hiểu tirixto
- Tìm hiểu cấu tạo, kí hiệu, công dụng.
+Tìm hiểu cấu tạo:
GV Cho HS quan sát, nhận xét hình dạng, chất liệu vỏ, số cực…







? Quan sát , nhận xét hình dạng tirixto
( Hình dạng khác nhau, vỏ kim loại, nhựa, 3 cực)
? Xem hình vẽ, nêu cấu tạo tirixto?
(3 tiếp giáp P-N, 3 cực, vỏ nhựa hoặc kim loại)
+ Tìm hiểu kí hiệu:
? Nhận xét kí hiệu tirixto (tương tự như điốt, có thêm cực G)
+Tìm hiểu công dụng:
GV nêu công dụng tirixto.
- Tìm hiểu nguyên lí làm việc và số liệu kĩ thuật
? Nêu sự giống và khác nhau về nguyên lí giữa điốt và tirixto?
(Giống: I chạy từ A sang K. Khác: Điều kiện dẫn)
? ý nghĩa các số liệu kĩ thuật?
GV: Phân tích, giải thích ý nghĩa các số liệu kĩ thuật.

Hoạt động 4: Tìm hiểu triac và điac
- Tìm hiểu cấu tạo, kí hiệu và công dụng
+Tìm hiểu cấu tạo:
? So sánh cấu tạo của triac và điac?
GV phân tích làm rõ sự giống và khác nhau về cấu tạo của triac và điac.

+Tìm hiểu kí hiệu:
? Quan sát phân biệt sự khác nhau giữa kí hiệu triac và điac?
+Tìm hiểu công dụng:
GV phân tích làm rõ công dụng triac và điac

- Tìm hiểu nguyên lí làm việc và số liệu kĩ thuật:
? Điều kiện dẫn của triac và điac giống và khác nhau như thế nào?
? Điểm khác về điều kiện dẫn so với tirixto?
? So sánh tính dẫn điện so với điốt, tirixto?





Hoạt động 5: Tìm hiểu vi mạch tổ hợp
- GV giới thiệu về vi mạch tổ hợp: Cấu tạo, ưu điểm.
- Cho HS quan sát nhận biết, phân loại IC
- Lưu ý khi sử dụng, cách nhận biết chân vi mạch.



I/ Điốt bán dẫn
1.Công dụng: Dùng chỉnh lưu