luật đá cầu mới cập nhật


(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Nam Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:18' 23-02-2009
Dung lượng: 290.0 KB
Số lượt tải: 1090
Số lượt thích: 0 người
UỶ BAN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THỂ DỤC THỂ THAO
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 335/QĐ-UBTDTT



Hà nội, ngày 27 tháng 2 năm 2007


QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH LUẬT ĐÁ CẦU
BỘ TRƯỞNG - CHỦ NHIỆM UỶ BAN THỂ DỤC THỂ THAO
- Căn cứ Nghị định số 22/2003/NĐ-CP ngày 11/3/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Uỷ ban Thể dục Thể thao;
- Căn cứ vào việc thay đổi Luật thi đấu của Liên đoàn Đá cầu thế giới.
- Xét yêu cầu về phát triển và nâng cao thành tích môn Đá cầu ở nước ta;
- Xét đề nghị của Ông Vụ trưởng Vụ Thể dục thành tích cao II;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành Luật Đá cầu gồm 19 điều.
Điều 2: Luật này áp dụng thống nhất trong các cuộc thi đấu toàn quốc và quốc tế tại nước ta
Điều 3: Điều lệ các cuộc thi đấu toàn quốc không được trái với những điều ghi trong Luật này.
Điều 4: Luật này thay thế cho Luật Đá cầu ban hành kèm theo quyết định số 427/1999/QĐ/UBTDTT ngày 03 tháng 5 năm 1999 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục Thể Thao.
Điều 5: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Thể thao thành tích cao II, Giám đốc các Sở Thể dục Thể thao, Thủ trưởng các Vụ, Đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
Nguyễn Danh Thái (đã ký)


CHƯƠNG I
SÂN BÃI, DỤNG CỤ THI ĐẤU

Điều 1: SÂN
Sân thi đấu là một mặt phẳng cứng hình chữ nhật có kích thước chiều dài 11,88m, chiều rộng 6,10m tính đến mép ngoài của đường giới hạn. Sân thi đấu không bị vật cản trong khoảng chiều cao 8m tính từ mặt sân.
Các đường giới hạn:
- Đường phân đôi sân: Nằm ở phía dưới lưới, chia sân thành 2 phần bằng nhau.
- Đường giới hạn khu vực tấn công cách 1,98m và chạy song song với đường phân đôi sân.

Điều 2: LƯỚI
2.1. Lưới rộng 0,75 mét, dài tối thiểu là 7,10m, các mắt lưới có kích thước là 0,019m x 0,019m. Mép trên và mép dưới của lưới được viền bởi một băng vải gập đôi rộng từ 0,04m đến 0,05m và được luồn sợi dây thường hoặc dây nylông giữ cho căng lưới. Lưới được theo trên cột căng lưới, hai cột căng lưới được dựng thẳng đứng ở 2 đầu đường phân đôi của sân thi đấu. Hai cột căng lưới phải để ngoài sân, cách đường biên dọc 0,50m.
2.2. Chiều cao của lưới:
2.2.1 Chiều cao của lưới đối với nữ và nữ trẻ: 1,50m.
2.2.2 Chiều cao của lưới đối với nữ và nữ trẻ: 1,60m.
2.2.3 Chiều cao của lưới đối với thiếu niên: 1,40m.
2.2.4 Chiều cao của lưới đối với nhi đồng: 1,30m.
2.2.5 Chiều cao của đỉnh lưới ở giữa lưới được phép có độ võng không quá 0,02m.

Điều 3: CỘT LƯỚI VÀ ĂNGTEN
3.1. Cột lưới phải cao tối đa: 1,70 mét.
3.2. Vị trí của các cột lưới được dựng đứng hoặc chôn cố định trên đường phân đôi sân kéo dài cách đường biên dọc sân là 0,50 mét.
3.3. Cột Ăngten: Có chiều dài 1,20m; đường kính 0,01m; cao hơn so với mép trên của lưới là 0,44m. Trên cột Ăngten được vẽ bằng những mầu sáng tương phản với tiết diện 10cm.

Điều 4: QUẢ CẦU
- Cầu đá Việt Nam 202
+ Chiều cao 0,131m, rộng 0,06m.
+ Trọng lượng 14gam (+, -1).

Điều 5: GHẾ TRỌNG TÀI
5.1. Ghế trọng tài chính có chiều cao từ 1,20m - 1,50m, được đặt chính giữa sau cột lưới, trên đường phân đôi sân kéo dài và cách cột lưới 0,50m.
5.2. Ghế trợ lý trọng tài (trọng tài số 2) có chiều cao từ 0,80m - 1,00m đặt phía ngoài cột lưới đối diện với trọng tài chính và cách cột lưới 0,50m.

Điều 6: ĐẤU THỦ
6.1. Trận đấu đơn diễn ra giữa 2 đội, mỗi đội có một đấu thủ.
6.2. Trận đấu đôi diễn