Ngân hàng câu hỏi ôn tập hoá 10-chương oxi


Nhấn vào đây để tải về
Nhắn tin cho tác giả
Báo tài liệu sai quy định
Xem toàn màn hình
Mở thư mục chứa tài liệu này
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Huyền
Ngày gửi: 15h:52' 29-03-2011
Dung lượng: 11.4 KB
Số lượt tải: 233
Số lượt thích: 0 người

NGÂN HÀNG CÂU HỎI:
CHƯƠNG 6: OXI – LƯU HUỲNH
I/PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
Sự khác nhau về cấu hình electron giữa oxi và các nguyên tố khác trong nhóm VIA là
A. nguyên tử oxi có 2 electron độc thân.        B. nguyên tử oxi không có phân lớp d.
C. nguyên tử oxi không bền.                          D. nguyên tử oxi có 6e lớp ngoài cùng.

Trong nhóm VIA, đi từ O đến Te thì bán kính nguyên tử
A. tăng, tính oxi hoá tăng.                              B. tăng, tính oxi hoá giảm.
C. giảm, tính oxi hoá giảm.                             D. giảm, tính oxi hoá tăng.

Oxi là nguyên tố phi kim hoạt động, có tính oxi hóa mạnh là do:
A. oxi có độ âm điện lớn.                            B. oxi có 6 electron lớp ngoài cùng.
C. oxi có nhiều trong tự nhiên.                    D. oxi là chất khí.

Trong phòng thí nghiệm người ta có thể điều chế oxi bằng cách:
A. Nhiệt phân các hợp chất giàu oxi,dễ phân huỷ.     B. Điện phân nước hoà tan H2SO4.
C. Điện phân dung dịch CuSO4.                  D. Chưng phân đoạn không khí lỏng.

Trong phòng thí nghiệm, sau khi điều chế oxi người ta có thể thu oxi bằng phương pháp
A. Hoá lỏng.                   B. đẩy nước.      C. chưng cất.               D. chiết.

Oxi và ozon là
A. hai dạng thù hình của oxi.                          B. hai đồng vị của oxi.
C. hai đồng phân của oxi.                  D. hai hợp chất của oxi.

Để phân biệt oxi và ozon, người ta có thể dùng:
A. dd H2SO4.              B. Ag.                         C. dd KI.                                D. dd NaOH.

Trong công nghiệp, để sản xuất H2SO4 đặc, người ta thu khí SO3 trong tháp hấp thụ bằng
A. H2O.                 B. H2SO4 98%.           C. H2SO4 loãng.                 D. BaCl2 loãng.

Lưu huỳnh tà phương (Sa) và lưu huỳnh đơn tà (Sb) là
A. hai dạng thù hình của lưu huỳnh.              B. hai đồng vị của lưu huỳnh.
C. hai đồng phân của lưu huỳnh.                    D. hai hợp chất của lưu huỳnh.

Người ta có thể điều chế khí H2S bằng phản ứng nào dưới đây?
A. FeS  +  HCl.          B. FeS + H2SO4 đ     C. PbS + HNO3.         D. ZnS + H2SO4 đặc.

ở nhiệt độ thường, công thức phân tử của lưu huỳnh là
A. S2.                                       B. Sn.             C. S8.                                       D. S.

Cho một lượng Fe dư tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng thì muối thu được là
A. Fe2(SO4)3.   B. FeSO4.                C. Fe2(SO4)3 và FeSO4.           D. Fe3(SO4)2.

Nếu cho H2SO4 đặc với số mol như nhau phản ứng vừa đủ với các chất thì phản ứng nào thu được lượng CuSO4 ít nhất?
A. H2SO4 + CuO.                                  B. H2SO4 + CuCO3.
C. H2SO4 + Cu.                                       D. H2SO4 + Cu(OH)2.
Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
A. FeS  + 2HCl → FeCl2 + H2S.                  B. CuS  + 2HCl → CuCl2 + H2S.
C. H2S + Pb(NO3)2 → PbS¯ + 2HNO3.       D. K2S + Pb(NO3)2 → PbS¯ + 2KNO3.

Cho hỗn hợp khí gồm CO2, SO2 . Có thể loại bỏ SO2 ra khỏi hỗn hợp bằng
A. dung dịch Ba(OH)2.                          B. dung dịch Br2.       
C. dung dịch HCl.                               D. dung dịch Na2CO3.

Có 3 dung dịch: NaOH, HCl, H2SO4. Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch là:
A. Na2CO3.                             B. BaCO3.                   C. Al.                          D. quỳ tím.

biết bị CO2