Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 54. Polime

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Ngọc Hiếu (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:49' 08-04-2010
    Dung lượng: 58.5 KB
    Số lượt tải: 87
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 33 Ngày soạn:
    Tiết 65 Ngày dạy:
    Bài 54. POLIME (T1)

    I. MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:
    1. Kiến thức:
    - Biết được polime là gì? Cấu tạo và tính chất của polime.
    - Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế sản xuất và đời sống.
    2. Kĩ năng:
    - Quan sát thí nghiệm, viết PTHH, làm việc với SGK.
    3. Thái độ:
    - Có ý thức học tập nghiêm túc và ứng dụng kiến thức vào trong cuộc sống hàng ngày.
    II. CHUẨN BỊ:
    1. GV:
    -Một số mẫu vật điều chế từ polime.
    2. HS:
    Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
    1. Ổn định lớp(1’): 9A1……/…… 9A2……../……
    2. Kiểm tra bài cũ(8’):
    HS1: Cho biết protein có ở đâu , tính chất của protein .
    3. Bài mới:
    a. Giới thiệu bài: Polime là nguồn nguyên liệu không thể thiếu được trong các lĩnh vực của nền kinh tế. Vậy polime là gì? Nó có cấu tạo, tính chất và ứng dụng như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay:
    b. Các hoạt động chính:

    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Nội dung ghi bảng
    
    Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm về polime(13’).
    
    -GV:Nêu cấu tạo của polime ( polietilen)
    - GV: Nêu cấu tạo của tinh bột và xenlulozơ?
    - GV: Thế nào là polime?


    - GV: Có mấy loại polime?Cho VD?



    - GV: Chốt lại ý

    -HS: ( - CH2 – CH2 - )n

    - HS:(- C6H10O5- )n

    - HS: Polime là những chất có PTK rất lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau tạo nên.
    - HS: Có 2 loại polime:
    + Polime thiên nhiên: Tinh bột, xenlulozơ……
    + Polime tổng hợp: Polietilen, cao su buna…..
    - HS: Lắng nghe.

    I. Khái niệm về polime
    1. Polime là gì?
    - Polime là những chất có PTK rất lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau tạo nên.
    VD: ( - CH2 – CH2 - )n,
    (- C6H10O5- )n
    Có 2 loại polime:
    + Polime thiên nhiên: Tinh bột, xenlulozơ……
    + Polime tổng hợp: Polietilen, cao su buna….


    
    Hoạt động 2. Tìm hiểu cấu tạo và tính chất polime(13’).
    
    - GV: YCHS quan sát bảng / SGK161.
    - GV: Có mấy loại mạch polime?

    - GV: Cho HS đọc thông tin .
    - GV: Polime có tính chất như thế nào ?



    - GV: Nhận xét

    -HS: Quan sát

    - HS: + Mạch thẳng.
    + Mạch nhánh .
    + Mạch không gian .
    - HS: Đọc thông tin
    - HS: Polime là chất rắn, không bay hơi, hầu hết không tan trong nước và các dung môi thông thường, bền vững trong tự nhiên.
    - HS: Lắng nghe.
    2. Polime có cấu tạo và tình chất như thế nào?
    Có 3 loại mạch polime:
    + Mạch thẳng.
    + Mạch nhánh .
    + Mạch không gian .
    - Polime là chất rắn, không bay hơi, hầu hết không tan trong nước và các dung môi thông thường, bền vững trong tự nhiên.`


    
    4. Củng cố(8’):
    HS: Đọc ghi nhớ SGK/158.
    GV: YC HS làm bài tập 1,2, 4 SGK/165.
    5. Dặn dò về nhà(2’):
    Về nhà học bài, làm bài tập 1, 2,4SGK/165.
    Chuẩn bị bài mới: “Polime ( t2)”.
    6. Rút kinh nghiệm:
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


























    Tuần 33 Ngày soạn: 19/04/2009
    Tiết 66 Ngày dạy:
    Bài 54. POLIME (T2)

    I. MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:
    1. Kiến thức:
    - Biết được của polime trong cuộc sống.
    - Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế sản xuất và đời sống.
    2. Kĩ năng:
    - Quan sát thí nghiệm, viết PTHH, làm việc với SGK.
    3. Thái độ:
    - Có ý thức học tập nghiêm túc và ứng dụng kiến thức vào trong cuộc sống hàng ngày.
    II. CHUẨN BỊ:
     
    Gửi ý kiến
    print