Giáo án 10 Nâng cao(toàn tập)

(Bài giảng chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Hoàng Công Anh
Ngày gửi: 08h:51' 12-07-2008
Dung lượng: 630.5 KB
Số lượt tải: 873
Số lượt thích: 0 người

PHÂN PHốI CHƯƠNG TRìNH môn hoá học lớp 10
chương trình nâng cao
Cả năm : 88 tiết
Học kì I : 18 tuần x 3 tiết/ tuần = 54 tiết
Học kì II: 17 tuần x 2 tiết/ tuần = 34 tiết
học kì i
Tiết 1,2: Ôn tập đầu năm
Chương 1: cấu tạo nguyên tử
Tiết 3: Bài 1: Thành phần nguyên tử
Tiết 4: Bài 2: Hạt nhân nguyên tử. Nguyên tố hoá học
Tiết 5: Bài 3: Đồng vị. Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
Tiết 6: Bài 4: Sự chuyển động của electron trong nguyên tử - Obitan nguyên tử
Tiết 7,8: Luyện tập: Bài 5: Thành phần cấu tạo ng/tử. Khối lượng ng/tử. Obitan nguyên tử
Tiết 9: Bài 6: Lớp và phân lớp electron
Tiết 10,11: Bài 7: Năng lượng của các electron trong ng/tử - Cấu hình electron nguyên tử
Tiết 12,13: Bài 8: Luyện tập chương 1
Tiết 14: Kiểm tra viết
Chương 2: bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá
học - Định luật tuần hoàn
Tiết 15,16: Bài 9: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Tiết 17: Bài 10: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hoá học
Tiết 18: Bài 11: Sự biến đổi một số đại lượng vật lí của các nguyên tố hoá học
Tiết 19,20: Bài 12: Sự biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố hoá học - Định luật tuần hoàn.
Tiết 21: Bài 13: ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Tiết 22,23: Bài 14: Luyện tập chương 2
Tiết 24: Bài 15: Bài thực hành số 1: Một số thao tác thực hành thí nghiệm hoá học - Sự biến đổi tính chất của nguyên tố trong chu kì và phân nhóm
Chương 3: liên kết hoá học
Tiết 25,26: Bài 16: Khái niệm về liên kết hoá học. Liên kết ion
Tiết 27,28: Bài 17: Liên kết cộng hoá trị
Tiết 29: Bài 21: Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học
Tiết 30,31: Bài 18: Sự lai hoá các obitan nguyên tử - Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết 3
Tiết 32,33: Bài 19: Luyện tập: Liên kết ion, liên kết cộng hoá trị - Lai hoá các obitan nguyên tử
Tiết 34: Kiểm tra viết
Tiết 35: Bài 20: Tinh thể nguyên tử. Tinh thể phân tử
Tiết 36: Bài 23: Liên kết kim loại
Tiết 37: Bài 22: Hoá trị và số oxi hoá
Tiết 38,39: Bài 24: Luyện tập chương 3
Chương 4: phản ứng hoá học
Tiết 40,41: Bài 25: Phản ứng oxi hoá khử
Tiết 42,43: Bài 26: Phân loại phản ứng trong hoá vô cơ
Tiết 44: Bài 28: Bài thực hành số 2: Phản ứng oxi hoá khử
Tiết 45,46: Bài 27: Luyện tập: Chương 4
Tiết 47: Kiểm tra 1 tiết
Chương 5: Nhóm Halogen
Tiết 48: Bài 29: Khái quát về nhóm halogen
Tiết 49,50: Bài 30: Clo
Tiết 51,52: Bài 31: Hiđrôclorua - Axit clohiđric
Tiết 53: Ôn tập học kì I
Tiết 54: Kiểm tra học kì I.
học kì ii
Tiết 55: Bài 32: Hợp chất có oxi của clo
Tiết 56: Bài 33: Luyện tập về clo và các hợp chất của clo
Tiết 57: Bài 38: Bài thực hành số 3: Tính chất các hợp chất của halogen
Tiết 58,59: Bài 34,35,36: Flo - Brom - Iot
Tiết 60: Bài 37: Luyện tập chương 5
Tiết 61: Bài 39: Bài thực hành số 4: Tính chất của các halogen
Chương 6: Nhóm oxi
Tiết 62: Bài 40: Khái quát về nhóm oxi
Tiết 63: Bài 41: Oxi
Tiết 64: Bài 42: Ozon và hiđrô peoxit
Tiết 65: Luyện tập
Tiết 66: Kiểm tra viết
Tiết 67: Bài 43: Lưu huỳnh
Tiết 68: Bài 47: Bài thực hành số 5: Tính chất của oxi, lưu huỳnh
Tiết 69: Bài 44: Hiđrô sunfua
Tiết 70,71: Bài 45: Lưu huỳnh đioxit. Lưu huỳnh trioxit.
Tiết 72,73: Bài 45: Axit sunfuric.
Tiết 74,75: Bài 46: Luyện tập chương 6
Tiết 76: Bài 48: Bài thực hành số 6: Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh
Tiết 77: Kiểm tra viết
Chương 7: Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học
Tiết 78,79: Bài 49: Tốc độ phản ứng hoá học
Tiết 80,81,82: Bài 50: Cân bằng hoá học
Tiết 83,84: Bài 51: Luyện tập: Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học
Tiết 85: Bài 52: Bài thực hành số 7: Tốc độ phản ứng hoá học và cân bằng hoá học
Tiết 86,87: Ôn tập học kì II
Tiết 88: Kiểm tra học kì II.
Tiết 1 Ôn tập đầu năm

I. Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức đã học ở lớp 8 và 9, cụ thể:
+ Nguyên tử và thành phần của nguyên tử
+ Nguyên tố hoá học
+ Hoá trị của các nguyên tố
+ Định luật bảo toàn khối lượng
+ Mol và tỉ khối của chất khí
II. Rèn kỹ năng: Xác định hoá trị của các nguyên tố
III. Chuẩn bị:
+ Xem lại phần thành phần cấu tạo nguyên tử
+ Phương pháp xác định hoá trị của các nguyên tố
IV. Phương pháp chủ đạo: Đàm thoại ôn tập
V. Hệ thống các hoạt động:
Hoạt động 1: Nguyên tử và thành phần của nguyên tử

Giáo viên
Các em đã được nghiên cứu về nguyên tử và đã biết như thế nào là nguyên tử, nó được cấu tạo bởi những thành phần nào, vậy bây giờ các em hãy nhắc lại cho thầy biết như thế nào là nguyên tử ?
Có hạt nào còn nhỏ hơn nguyên tử hay không?
Những hạt này có mối quan hệ gì với nguyên tử hay không ?
Cấu tạo nên nguyên tử ? Vậy nguyên tử có cấu tạo như thế nào ?

Các thành phần này nằm bất kỳ ở đâu trong nguyên tử hay là chúng có những vị trí nhất định trong nguyên tử ?
Hai thành phần này có mối quan hệ gì với nhau hay không ?
Lực hút này là như nhau với các e hay là khác nhau ?

Tại sao hạt nhân lại có điện tích dương ?


Khối lượng của nguyên tử được tính như thế nào ?

Để đơn giản ta tính như thế nào ?
Học sinh

Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ bé, trung hoà về điện
Có, đó là các hạt proton, electron và notron
Các hạt này chính là những thành phần cấu tạo nên nguyên tử
Nguyên tử bao gồm hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ có một hay nhiều e mang điện tích âm
Lớp vỏ gồm các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và được xếp thành từng lớp, hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử

Có, hạt nhân và e hút nhau một lực
Với các e trong cùng một lớp bị hút bởi một lực xấp xỉ nhau và những e ở lớp trong bị hút mạnh hơn các e ở lớp ngoài
Vì hạt nhân được cấu tạo bởi hai loại hạt là proton và notron trong đó proton mang điện tích dương còn notron không mang điện
Khối lượng của nguyên tử được tính bằng cách cộng khối lượng các hạt cấu thành nên nó
Vì khối lượng của e rất nhỏ so với khối lượng của proton và notron nên khối lượng của nguyên tử được xem như là khối lượng của hạt nhân của nguyên tử đó


Hoạt động 2 : Nguyên tố hoá học

Giáo viên
Nguyên tố hoá học là gì ?

Các nguyên tử cấu thành nên nguyên tố có đặc điểm gì ?
Học sinh
Là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân
Chúng đều có tính chất hoá học giống nhau

Hoạt động 3 : Hoá trị của nguyên tố

Giáo viên
Em hiểu gì về hoá trị ?


Hoá trị của các nguyên tố được xác định như thế nào ?


Em hãy lấy ví dụ minh hoạ

Thế thì cacbon trong CO2 có hoá trị mấy ?
Nó có liên kết với nguyên tử hiđro nào đâu mà sao lại biết ?

Lấy ví dụ về cách xác định trên

Chỉ số của các nguyên tố và hoá trị của nó trong một phân tử có một mối quan hệ với nhau đó là gì ?
Quan hệ này được ứng dụng để làm gì ?

Xác định hoá trị của lưu huỳnh trong H2SO4
Học sinh
Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác
Xác định thông qua nguyên tố trung gian, quy ước hiđro có hoá trị I, một nguyên tử của nguyên tố khác có thể liên kết với bao nhiêu nguyên tử hiđro thì nó có hoá trị bấy nhiêu
HCl : Ta nói Clo có hoá trị I
H2O : Ta nói Oxi có hoá trị II
Có hoá trị IV
Vì ngoài cách xác định trên thì người ta còn dựa vào khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố khác với oxi biết oxi có hoá trị II
Na2O : Ta nói Natri có hoá trị I
CaO : Ta nói Canxi có hoá trị II

Tích chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia
Biết hầu hết giá trị các đại lượng ta sẽ tính được giá trị của đại lượng còn lại
Gọi hóa trị của S là a : 1 a 2
H2SO4
( 1*2 +a*1 = 2*4 ( a = 6
Vậy lưu huỳnh có hoá trị VI trong H2SO4

 Hoạt động 4 : Định luật bảo toàn khối lượng

Giáo viên
Định luật bảo toàn khối lượng được hai nhà khoa học Lomonoxop và Loavadie phát biểu, định luật đó được phát biểu như thế nào ?

Định luật này được ứng dụng để làm gì ?

Học sinh

Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia
Nó được ứng dụng vào rất nhiều việc trong đó là khả năng tính khối lượng một chất bất kì khi biết khối lượng của các chất còn lại trong một phản ứng hoá học

 Hoạt động 5 : Mol

Giáo viên
Mol là gì ?

Em hãy cho biết các công thức mô tả sự chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích ở đktc, số phân tử và lượng chất
Học sinh
Là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó
m = n . M
V = 22,4 . n
A = n . N


Hoạt động 6 : Tỉ khối của chất khí

Giáo viên
Có hai viên đá, để biết viên đá nào nặng hơn ta phải làm gì ?

Vậy hai chất khí muốn so sánh với nhau thì phải như thế nào ?

Hãy cho biết công thức tính tỉ khối hơi
Học sinh
Ta phải tiến hành đem cân nó lên xem khối lượng của chúng là bao nhiêu thì sẽ biết viên nào nặng hơn
Để so sánh hai chất khí với nhau thì ta phải biết tỉ khối hơi của chúng với nhau thì sẽ biết chất khí nào nặng h