Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Tìm kiếm Giáo án

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Liên kết CHT - tiết 1

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyeãn Vöông Hoàng Hoa
    Ngày gửi: 11h:41' 10-12-2009
    Dung lượng: 3.0 MB
    Số lượt tải: 48
    Số lượt thích: 0 người
    Kiểm tra bài cũ :
    Câu hỏi : Cho các nguyên tố : H , K , N , nguyên tử của nguyên tố nào tạo được hợp chất ion với O ? Giải thích ? Viết sơ đồ tạo thành liên kết ion của hai nguyên tố đó ?
    Trả lời :
    - Kali taïo ñöôïc hôïp chaát ion vôùi Oxi vì nguyeân toá K laø kim loaïi ñieån hình vaø nguyeân toá O laø phi kim ñieån hình .
    Sơ đồ :
    Bài 17 :
    LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
    Tiết : 27 , 28
    I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ BẰNG CẶP ELECTRON CHUNG :
    1. Sự hình thành phân tử đơn chất :
    a. Sự hình thành phân tử H2 :
    Ta có : H ( Z = 1 ) : 1s1
    - Hai nguyên tử H liên kết bằng cách : mỗi nguyên tử góp 1 electron tạo thành 1 cặp electron chung trong phân tử H2 .
    Công thức elctron Công thức cấu tạo
    Kết luận :
    - Trong phân tử H2 , hai nguyên tử H liên kết với nhau nhờ 1 cặp e chung , đó là liên kết đơn .
    - Cặp electron chung ở chính giữa khoảng cách 2 nguyên tử . Đó là liên kết cộng hóa trị không phân cực . Phân tử H2 không phân cực .
    H - H
    b. Sự hình thành phân tử N2 :
    - Cấu hình electron N ( Z = 7 ) :
    1s22s22p3
    - Trong phân tử N2 mỗi nguyên tử N góp chung 3e để đạt cấu hình của [Ne].
    Công thức electron Công thức cấu tạo
    Kết luận :
    - Hai nguyên tử N liên kết với nhau bằng 1 liên kết ba bền vững . Đó là liên kết cộng hóa trị không phân cực , phân tử N2 không phân cực .
    * Liên kết hình thành trong phân tử H2 và N2 là liên kết cộng hóa trị không phân cực . Đó là những phân tử không phân cực .
    Vậy : Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử bằng 1 hay nhiều cặp e chung .
    2. Sự hình thành phân tử hợp chất :
    a.Sự hình thành phân tử HCl :
    - Cấu hình electron :
    H ( z = 1 ) : 1s1
    Cl ( Z = 17 ) : [Ne]3s23p5
    - Trong phân tử HCl , mỗi nguyên tử góp chung 1e tạo thành 1 cặp e chung tạo nên 1 liên kết cộng hóa trị .
    Vị trí của cặp e chung ? Giải thích ?
    - Cặp e chung bị lệch về phía nguyên tử Cl , liên kết CHT này bị phân cực .
    H – Cl
    Công thức electron Công thức cấu tạo .
    * Liên kết CHT có cực ( phân cực ) : là liên kết CHT trong đó cặp e chung bị lệch về phía 1 nguyên tử .
    b. Sự hình thành phân tử CO2 ( có cấu tạo thẳng ) :
    - Cấu hình electron :
    C ( z = 6 ) : 1s22s22p2
    O ( Z = 8 ) : 1s22s22p4
    - Trong phân tử CO2 , nguyên tử C nằm giữa hai nguyên tử O
    , góp chung với mỗi nguyên tử O 2e , mỗi nguyên tử O góp chung với nguyên tử C 2e tạo liên kết đôi .
    O = C = O
    Công thức electron Công thức cấu tạo
    * Nhận xét :
    - Liên kết giữa nguyên tử oxi và cacbon là phân cực , nhưng toàn bộ phân tử CO2 không bị phân cực
    ( do phân tử CO2 có cấu tạo thẳng )
    Ptử CO2
    c. Liên kết cho nhận :
    VD :Xét phân tử SO2
    Nhận xét khả năng góp electron của nguyên tử O và S ?
    - Khi hình thành phân tử SO2 , nguyên tử S dùng 2e độc thân góp chung với 2e độc thân của 1 nguyên tử O , hình thành liên kết đôi .
    + nguyên tử S sử dụng 1 cặp e để dùng chung với nguyên tử O còn lại , hình thành liên kết cho - nhận .
    - Định nghĩa :
    Liên kết cho - nhận là liên kết giữa 2 nguyên tử cặp e chung chỉ do 1 nguyên tử đóng góp .
    Phân bố electron lớp ngoài cùng vào các ô lượng tử ?
    O ( Z = 8 ):
    S ( Z = 16 ):
    Công thức electron Công thức cấu tạo
    - Biễu diễn :
    Mũi tên có chiều hướng về phía nguyên tử nhận .
    3. Tính chất của hợp chất liên kết cộng hóa trị :
    - Trạng thái tồn tại : chất rắn như đường , lưu huỳnh .; chất lỏng như: nước , ancol .; chất khí như : khí clo , hiđrô .
    - Các chất có cực tan nhiều trong dung môi có cực : nước .
    - Các chất không cực tan trong dung môi không cực như : benzen , cacbon tetraclorua .
    - Các chất chỉ có liên kết CHT không cực không dẫn điện ở mọi trạng thái .
    Bài 1 : Dãy chất chỉ chứa hợp chất có liên kết CHT là :
    A . BaCl2 , NaCl , NO2.
    B . SO2 , CO2 , Na2O2 .
    C. SO3 , H2S , H2O .
    D. CaCl2 , F2O , HCl .
    Bài 2 : Hợp chất nào dưới đây có cả liên kết CHT và liên kết ion trong phân tử :
    A. H2S B. Al2O3 C. H2O D. Mg(OH)2
    Bài 3 : Trong công thức CS2 tổng số các đôi electron tự do chưa tham gia liên kết là :
    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
    Bài 4 : Giải thích sự hình thành các cặp electron chung giữa nguyên tử N và H trong phân tử NH3 ?
    Bài 5 : Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau :CH4 , H2O , F2O , HNO3 ?
    Tiết học kết thúc .
    Mô hình phân tử CO2
    Tiếp
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Hỗ trợ kĩ thuật: (04) 62 930 536 | 0982 1248 99 | hotro@violet.vn | Hỗ trợ từ xa qua TeamViewer

    Liên hệ quảng cáo: (04) 66 745 632 | 0166 286 0000 | contact@bachkim.vn


    Nhấn ESC để đóng