Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    BDHCG giai toan tren may tinh casio

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Mai Ngọc Lợi (trang riêng)
    Ngày gửi: 07h:19' 24-05-2008
    Dung lượng: 218.0 KB
    Số lượt tải: 657
    Số lượt thích: 0 người

    Các dạng bài tập giải toán bằng máy tính CASIO “ FX220- FX500 MS … ”
    -------------------( ( (------------------

    A. Lý do chọn đề tài
    ở trường THCS dạy toán là dạy các hoạt động cho học sinh trong đó giải toán là hình thức chủ yếu .Do vậy việc dạy học sinh giải bài tập toán là rất quan trọng .Mặt khác dạy toán theo yêu cầu hướng dẫn đổi mới phương pháp dạy học hiện nay rất chú trọng đến thực hành giải toán . Thực hành không chỉ là thực hiện các bài tập thực hành mà quan trọng là việc rèn luyện kỷ năng suy luận logíc vận dụng toán học vào các môn học khác và vào thực tế.
    Sự phát triển khoa học kỉ thuật kéo theo sự sử dụng máy tính bỏ túi là thiết thực . Đặc biệt trong mổi học sinh việc sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính nhanh , gọn - đơn giản hoá công thức trên giấy tạo cho học sinh làm nhanh hơn trong mổi bài tập từ đó học sinh giải được nhiều bài toán hơn – luyện tập kiến thức ghi nhớ và khắc sâu hơn . Khai mở các phép toán thông qua máy mà học sinh ghi nhớ kết quả - củng cố – ghi nhớ thêm thuật toán .
    Tính ưu việt :
    Rèn luyện kỉ năng tính chính xác – phản ứng nhanh – tính linh hoạt và hiệu quả cao.
    Tiết kiểm quỷ thời gian trong kiểm tra – tính toán từ 30-50% so với trên giấy tạo thới gian cho học sinh suy luận – tìm tòi lời giải…….
    Góp phần độc lập suy nghĩ – tư duy sáng tạo trong phép tính .
    Tạo cho học sinh là quen - nắm bắt trực tiếp với tin học hiện đại , từ kiến thức toán học – tạo điều kiện mở mang công nghệ thông tin mới
    Xoá bỏ hạn chế việc học vẹt – học thuộc lòng công thức – nâng cao tính vận dụng sáng tạo – ghi nhớ biến đổi các phép tính – tập cho học sinh có sự tin tưởng học lên và phấn đấu sau này .
    Với sự đòi hỏi và tính ưu việt trên vì vậy đòi hỏi việc đưa môn sử dụng mát tính bỏ túi CASIO vào trường THCS là một việc làm cấp thiết ,không thể thiếu ở mổi học sinh . Tạo điều kiện cho học sinh có thới gian giải nhanh nhiều bài tập – khắc sâu kiến thức vươn cao trong việc tự học và học lên , và sau này tiếp cận tốt với công nghệ thông tin hiện đại .
    Điều cơ bản là người thấy trong dạy toán suy nghĩ và làm gì đây để đáp ứng cho học sinh – xã hội được điều đó .
    Bản thân tôi là người trực tiếp bồ dưỡng học sinh máy tính nhiều năm ,tôi viết ra một số điều cơ bản sử dụng máy tính CASIO trong giải toán bậc THCS mong sao đây là vấn đề ban đầu – cơ bản để học sinh khắc phục và đáp ứng được yêu cầu - đòi hỏi của sự phát triển khoa học – công nghệ thông tin hiện đại dù cho đó là một phần nhỏ ……

    B. Phạm Vi :

    Các dạng bài tập giải bằng máy tính CASIO chủ yếu Fx 220 ; Fx 500Ms ; Fx 500A…. cho học sinh THCS gồm: ( Phần 1 : Số Học
    Phần 2: Đại số ,Phần 3: Hình Học )
    * Phương pháp sử dụng :
    Nhằm rèn luyện kỉ năng giải toán bằng máy tính qua mổi tiết học có tính toán , đặc biết là các bài tập ôn tập mỗi chương, trong mỗi tiết học .
    Qua các buổi bồ dưỡng học sinh giỏi giải toán bằng máy tính CASIO cấp trường , cấp huyện, cấp tỉnh .
    Kết hợp với sách hướng dẩn thực hành sử dụng các phép toán trên máy tính CASIO “ Fx220- Fx500 MS….” .
    Phần 1 : Số Học : Các loại loại toán về thực hiện phép tính trên số , tìm số tỉ lệ ,phần trăm,tính giá trị của biểu thức ….
    Phần 2: Đại số : Các loại toán đơn thức đa thức các phép toán cộng, trừ, nhân, chia đơn thức đa thức , giải các phương trình hệ phương trình .
    Phần 3: Hình Học : Các loại toán về mối quan hệ giữa cạnh góc trong tam giác , tính số đo góc , các loại toán trên hình tròn ….
    Sau đây là phần thức nhất : Số Học .














    Phần 1 : Số Học
    -----------------------------------------
    I Dạng 1:
    Tính nhanh trên tập hợp số “Z,Q”

    Luyện kỉ năng sử dụng máy tính trong việc sử dụng các tính chất của phép toán và thực hiện một cách hợp lý , ngắn gọn .
    Sử dụng phím +;- ; x; ; - -;  SHIFT xy ;
    Ví dụ:
    a) Tính [16386 -309]:78
    ấn [( 16386 - 309 )] : 78
    b) Tính
    
    Nhận xét : Trong ngoặc biểu thức 1 có tỉ số bằng ; biểu thức 2 có tỉ số bằng  biểu thức cuối cùng có tỉ số 
    Biến đổi :
    
    ấn máy : 198 ab/c 129 x [(.. 5 ab/c 11 + 10 ab/c 3 ..)] x 43 ab/c 51 = (Kq =
    c) Tính
    
    Nhận xét và biến đổi :
    
    ấn máy : 0,18 x [(.. 2460 + 45600 + 17700 ..)] = : [(.. [(..1 + 58 ..)] : 2 x 20 – 410 = Kq: ( 65,76)
    Chú ý : Để tiện ấn máy ở dạng ví dụ c) từ đó 3 số thập phân vì vậy đặt nhân tử chung số thập phân ra ngoài .
    Trong dảy số cấp số cộng dạng :
    a2 = a1+ k ; a3=a2+k ……..an-1=an-2+k ; an=an-1+ k
    Khi đó : n=
    Vậy tổng : S = 
    ( Bài tập tính nhanh :
    1. A = (1,2 . 0,5 : +
    2. B = 
    3. 
    4. D = 
    5. E = 
    6. G =
    7. H = 


    II .Dạng II

    Tính toán có chứa số thập phân vô hạn tuần hoàn

    Đổi ra phân số :
    Số thập phân tuần hoàn đơn : ( STP chỉ có chu kì ) Lấy chu kì làm tử , còn mẩu gồm các chủ số 9 với chử số 9 bằng số chu kì .
    Ví dụ:
    * 0,(3) =
    * 0,(31) = 
    * 0,(123) =
    Số thập phân hoàn đa ( gồm phần bất thường và chu kí )
    - Tách phần nguyên .
    - Lấy số thập phân cả chu kì trừ đi số bất thường làm tử còn mẩu là 9 ( bằng số chu kì ) kèm theo chử số 0 ( bằng số chỉ phân tử bất thường )
    Ví dụ:
    * 0,(3) = 3+0,1(3) = 3+ 
    * 0,3(17) = 
    * 0,141(123) = 

    Bài tập :
    Chứng minh rằng : là một số rự nhiên .
    So sánh mẩu và tử của B = 0,34(84) khi viết dạng phân số tối giản ?
    Củng câu hỏi tương tự 1.2
    C = 11,35(8382)
    D = 5,601(314)

    





    III- Dạng 3:
    Tìm Số chưa Biết
    Tổng quát :

    Ví dụ :
    1.Tìm x biết:
    1.1  x= ? ấn máy 45 x 6 : 5 = ( kq =54)
    1.2  x = ? ấn máy 35 x 4 : 5 = ( kq =28)
    2. Tìm hai số khi biết tổng ( hay hiệu ) và tỷ số của nó ?
    Tìm a,b biết  và a+b = 90
    Dùng phép biến đổi =
    Tính a: ấn 6 x 2,5 = ( kq = 15 )
    b: ấn 6 x 12,5 = ( kq =75 )

    Bài tập
    Bài 1, Tìm x
    a) 
    b) 
    Bài 2. Tính thời gian bằng giờ ,phút , giây để một người đi hết quảng đường ABC dài 435km ; biết rằng đoạn AB dài 147km được đi với vận tốc 37, 6 km/h , đoạn BC được đi với vận tốc 29,7 km /h .
    Bài 3. Một đoàn xe gồm ba đội . đội 1 gồm các xe có trọng tải 4 tấn . đội 2 gồm các xe có trọng tải 5 tấn . đội 3 gồm các xe có trọng tải 6 tấn . cả đội được phân công đi chở ba đống cát có khối lượng bằng nhau đến một công trường . biết rằng tổng số xe của đội 1 và đội 3 nhiều hơn hai lần số xe của đội 2 là 2 xe . tính sô xe của mội đội .
    Bài 4.
    a) Cho biết tỉ số của 7x - 5 và y-13 là hằng số và y=20 khi x=2 hỏi khi y =2005 thì x = bao nhiêu ?
    b) Bốn người góp vốn buôn chung . sau 5 năm , tổng số tiền lãi nhận được là 9902490235 đồng và được chia theo tỉ lệ giữa người thứ nhất và người thứ 2 là 2:3 tỉ lệ giữa người thứ 2 và người thứ 3 là 4:5 tỉ lệ người thứ 3 và người thứ 4 là 6:7 .
    Hỏi tiền lãi mỗi người nhận được là bao nhiêu ?
    Bài 5: Tím 2 số x và y , biết x-y = 345, 15 và 



    



    IV- Dạng 4
    Toán phần trăm

    Ví dụ 1 : Tìm 15% của 12
    ấn : 12 x 15 SHIFT % = ( kq= 1,8)
    Ví dụ 2: Tìm hai số biết 65% của a là 130
    Ta có : 65%.a =130  a= 130 : 65%
    ấn : 130 : 65 SHIFT % = (kq : a = 200)
    Bài Tập :
    Bài 1. Tìm 60 % của  biết
    a = 
    b =
    Tính a,b rồi thay vào công thức .
    Bài 2. Tìm M biết 65%M bằng
    

    



    V. Dạng: 5
    Biến đổ giờ , phút , giây
    Dùng MODE 4 
    ví dụ : Tính A=
    ấn phím MODE 4



    6  47  35  x 2 + 5  1  15 = : 2  51  18  = SHIFT  (kq: 6h31’35”)
    Chú ý : Không chỉ có giờ có phút ,giấy thì ấn tương tự 15’’ 37’’
    ấn : 15  37 
    Trường hợp có giờ mà không có phút thì ấn o phút .

    Ví dụ : 3h15’’ ấn : 3  0  15 
    3’ ấn 0  0  3 
    2h ấn 2 
    Bài tập :

    Tìm thời gian để một vật đi hết quảng đường AB dài 179 km chuyển đổng với vận tốc 35,4 km/h và quảng đường BC dài 67,5 km chuyển động với vận tốc 23,5km/h.
    Một người đi quảng đường AB dài 200 km với vận tốc 33,5 km/h và đi tiếp quảng đường BC dài 96,2 km với vận tốc 29,5 km/h . Hỏi
    Thời gian người đó đi hai quảng đường AB,CD là ?
    Trung bình vận tốc người đó đi là bao nhiêu ?
    Tính :
    A= 
    B = 








    VI . Dạng 6
    Tìm số dư của phép chia

    Ví dụ : 45762: 357 dư bao nhiêu
    Cách 1: dùng phím nhớ :
    ấn : 357 Min 45762 MR MR
    Cách 2 : ấn 45762 : 357 Min = ( ghi phần nguyên là 128)
    ấn tiếp x MR = 128 x MR = 66
    Ngoài ra nếu dùng các máy khác có nhiều cách giải rất hay .
    Bài tập :
    1. Nêu rõ thuật toán và qui trình bấm phím để tìm số dư của phép chia :
    376458 923 : 423.
    2. a) Viết qui trình bấm phím để tìm số dư khi chia 18901969 cho 2382001 .
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print