Bài 2 Từ ghép từ láy


(Bài giảng chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Trung Thành
Ngày gửi: 16h:54' 29-06-2009
Dung lượng: 3.6 KB
Số lượt tải: 144
Số lượt thích: 0 người

Tiếng Việt lớp 4 lên lớp 5 - hè 2009
ôn tập Từ ghép - từ láy
A - Lí thuyết
1 - Em hiểu từ ghép là từ có đặc điểm cấu tạo và ý nghĩa như thế nào ?
- Từ ghép là những từ được cấu tạo bằng cách ghép những tiếng lại với nhau. Các tiếng được ghép ấy có quan hệ với nhau về ý nghĩa.
2 - Em hiểu từ láy là từ có đặc điểm cấu tạo và ý nghĩa như thế nào ?
- Từ láy là những từ được cấu tạo bằng cách láy lại (điệp lại) một phần hay toàn bộ âm của tiếng ban đầu.
B - Bài tập
Bài 1. Tìm từ ghép và từ láy trong câu văn sau:
Mỗi bông hoa cỏ may như một cái tháp xinh xắn nhiều tầng. Khó có thể tưởng tượng bàn tay tinh xảo nào có thể hoàn thành hàng loạt công trình đẹp đẽ tinh tế đến vậy.
Bài 2. Tìm từ ghép tổng hợp và từ ghép phân loại trong câu văn sau:
a) Chúng chào anh em của chúng lên đường: từng loạt, từng loạt một, những bông gạo bay tung vào trong gió, trắng xoá như tuyết mịn, tới tấp toả đi khắp hướng.
b) Bóng tre trùm lên âu yếm làng bản, xóm thôn. Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái chùa cổ kính. Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn hoá lâu đời.
Bài 3. Xếp các từ láy sau thành 3 nhóm và đặt tên cho mỗi nhóm:
Tre trẻ, trẻ trung, ngời ngời, bâng khuâng, bồn chồn, đủng đỉnh, nhập nhằng, xanh xanh, bối rối, nhẹ nhàng, xao xuyến, dịu dàng, lòng khòng, lom khom, cao cao, tròn tròn, lanh lảnh, lồng lộng, vẫy vẫy, long lanh, đèm đẹp, khang khác.
Bài 4. Xếp các từ láy sau thành 3 nhóm và đặt tên cho mỗi nhóm:
chói chang, ngoan ngoãn, long lanh, lành lạnh, xập xình, lang thang, thơm tho, nhè nhẹ, rào rào, lạt xạt, lao xao, lủng củng, đủng đỉnh, xinh xinh, phất phơ, lồng lộng.
Bài 5. Các từ : buôn bán, đi đứng, mặt mũi, bồng bế, vung vẩy nên xếp vào từ láy hay từ ghép ? Vì sao ?
Bài 6. Từ mỗi tiếng sau, hãy tạo ra 5 từ ghép và 2 từ láy:
a) nhẹ b) nóng c) buồn
Bài 7. Chỉ ra các từ ghép tổng hợp, các từ ghép phân loại trong mỗi nhóm từ ghép sau:
a) máy nổ, máy ảnh, máy khâu, máy cày, máy móc, máy in.
b) xe đạp, xe cải tiến, xe con, xe công nông, xe cộ, xe pháo.
c) cây cam, cây bàng, cây ăn quả, cây cối, cây lương thực.
Bài 8. a) Tìm từ ghép và từ láy trong đoạn thơ sau.
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa
Buồn trông ngọn nước mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu
Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây, mặt đất một màu xanh xanh.
b) Hãy cho biết từ ghép giống và khác từ láy ở những điểm nào ?