Dành cho Quảng cáo

Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

ancol

(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Hùng
Ngày gửi: 10h:14' 21-06-2009
Dung lượng: 150.5 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích: 0 người
Tuần 28-29 Tiết 56 -57
N soạn :
Ndạy:
Đ 40: ANCOL

I. Mục tiêu bài học :
Học sinh biết: Định nghĩa, phân loại, đồng phân, danh pháp, liên kết hiđro, điều chế ancol ứng dụng của ancol.
Học sinh hiểu: Tính chất vật lí, tính chất hóa học của ancol.
Giúp học sinh rèn luyện
Đọc tên viết được công thức của ancol và ngược lại.
Víêt đúng công thức đồng phân của ancol.
Vận dụng liên kết hiđro giải thích tính chất vật lí của ancol.
Vận dụng tính chất hoá học của ancol để giải đúng bài tập.
Tiến hành thí nghiệm: biết cách quan sát, phân tích và giải thích hiện tượng.
II. Chuẩn bị :
1. Đồ dùng dạy học:
Mô hình lắp ghép phân tử ancol để minh hoạ phần định nghĩa, đồng phân, bậc của ancol, so sánh mô hình phân tử H2O và C2H5OH
Thí nghiệm C2H5OH + Na hoặc phóng to hình 9.5 SGK
Thí nghiệm Cu(OH)2 + glixerin
Thí nghiệm so sánh A, B, C của ancol isoamylic trong bài học (mục phản ứng thế nhóm OH ancol)
2. Các mẫu vật minh hoạ các ứng dụng của ancol
III. Phương pháp : Đàm thoại nêu vấn đề
IV. Tổ chức hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1:
I. Định nghĩa, phân loại:

Giáo viên: Cho học sinh viết công thức một vài chất ancol đã biết ở bài 39:
C2H5OH, CH3CH2CH2OH, CH2=CHCH2OH
1. Định nghĩa: ancol là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có nhóm hiđroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no của gốc hiđrocacbon

Giáo viên hỏi: Em thấy có điểm gì giống nhau về cấu tạo trong phân tử các hợp chất hữu cơ trên
CH3OH, C2H5OH
CH3CH2CH2OH
CH2 = CHCH2OH

Giáo viên ghi nhận các phát biểu của học sinh, chỉnh lí lại để dẫn đến định nghĩa


Trong các định nghĩa giáo viên lưu ý đặc điểm: nhóm hiđoxyl (-OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no



Hoạt động 2:
2. Phân loại

Giáo viên đàm thoại gợi mở về cách phân loại ancol
a) ancol no mạch hở, đơn chức: có nhóm -OH liên kết trực tiếp với gốc ankyl

Học sinh lấy ví dụ cho mỗi loại và tổng quát hoá công thức (nếu có)
VD: CH3OH, C2H5OH,...,CnH2n - OH
b) Ancol không no, mạch hở, đơn chức: có nhóm:
-OH liên kết với nguyên tử cacbon của gốc hiđrocacbon không no:
VD: CH2 = CH - CH2 - OH


c) Ancol thơm đơn chức: có nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no thuộc mạch nhánh của vòng Benzen
D: C6H5 - CH2 - OH: ancolbenzylic


d) Ancol vòng no, đơn chức: có nhóm
-OH liên kết với nguyên tử cacbon no thuộc hiđrocacbon vòng no
OH


VD: xiclohaxannol





e) ancol đa chức: phân tử có hai hay nhiều nhóm -OH
CH2 - CH2 CH2 - CH2 - CH2
OH OH OH OH OH
Etilen glicol glixeron

Hoạt động 3:
II. Đồng phân danh pháp:

Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ với cách viết đồng phân của hiđrocacbon và viết các đồng phân của C4H9OH
1. Đồng phân:
Có 3 loại:
- Đồng phân về vị trí nhóm chức
- Đồng phân về mạch cacbon
- Đồng phân nhóm chức
Viết các đồng phân có công thức:
C4H9OH
/////////////

Hoạt động 4:
2. Danh pháp:

Giáo viên trình bày quy tắc rồi đọc tên một chất để làm mẫu
- Tên thông thường (gốc - chức)
CH3 - OH Ancol metylic

Giáo viên cho học sinh vận dụng đọc tên các chất khác ở bảng 8.1 nếu học sinh đọc sai thì giáo viên sửa
CH3 - CH2 - OH ancol etilic
CH3 - CH2 - CH2 - OH: ancol propylic
+ Nguyên tắc:
Ancol + tên gốc ankyl + ic
- Tên thay thế:
Quy tắc: Mạch chính được quy định là mạch cacbon dài nhất chứa nhóm OH
Số chỉ vị trí được bắt đầu từ phía gần nhóm -OH hơn.


VD:
CH3 - OH: metanol
CH3 - CH2 - OH: Etanol
CH3 - CH2 - CH2 - CH2 - OH: butan-1-ol
CH3 CH CH2 OH
CH3
2-metylpropan-1-ol

Hoạt động 5:
II. Tính chất
 
Gửi ý kiến
print