Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Chương III. §1. Phương trình đường thẳng

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhi
Ngày gửi: 23h:05' 13-09-2017
Dung lượng: 150.2 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 1 người (Trịnh thị diễm)
BÀI 1. PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG (tiết 1)
Tiết:
Lớp:
SV soạn: Nguyễn Thị Nhi
MSV:14S1011090
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Kiến thức:
Nắm được khái niệm vector chỉ phương của đường thẳng.
Nắm được phương trình tham số của đường thẳng; liên hệ giữa vector chỉ phương và hệ số góc của đường thẳng.
Kỹ năng:
Viết được phương trình tham số của đường thẳng.
Vẽ hình trong mặt phẳng tọa độ
Thái độ:
Hứng thú trong học tập; cẩn thận trong tính toán và lập luận.
CHUẨN BỊ
Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa, thước dài.
Học sinh: SGK, vở ghi, dụng cụ học tập, xem bài trước khi lên lớp.

TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Ghi bảng

Hoạt động 1: Ổn định lớp, nắm sĩ số

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ

H1: Hai vector  và  cùng phương khi nào?
H2: hệ số góc của đường thẳng là gì?     
TL1: ∃k: . Lấy ví dụ.
TL2: -  : Hệ số góc k=a.


Dạy bài mới:

Hoạt động 3: Vector chỉ phương của đường thẳng

H1: Chứng tỏ rằng  cùng phương với ?
H2: Trong số các vector sau thì vector nào cũng là vector chỉ phương của đường thẳng AB : , , ,  ?
H3: Cho đường thẳng d có vector chỉ phương  và  . Điểm nào sau đây cũng thuộc đường thẳng d?
, , , .

TL1: .

TL2:  vì .




TL3: Điểm C và D.
Vì ,

/

1/. Vector chỉ phương của đường thẳng.
Định nghĩa: Vector  được gọi là vector chỉ phương của đường thẳng  nếu  và giá của  song song hoặc trùng với .
Nhận xét:
Một đường thẳng có vô số vector chỉ phương.
Một đường thẳng hoàn toàn được xác định nếu biết một điểm và một vector chỉ phương của nó.
Cho đương thẳng d có VTCP  và đi qua M. Khi đó:

Hoạt động 4: Tìm hiểu phương trình tham số của đường thẳng.

GV hướng dẫn học sinh cách viết phương trình tham số của đường thẳng.
H1: Cho  thuộc đường thẳng d có VTCP . Tìm điều kiện để  nằm trên d.
*Viết ví dụ ở bàng.
H2: Để viết phương trình tham số của AB cần xác định yếu tố nào?
Gọi 3 Học sinh trả lời ứng với mỗi giá trị t.
*VD2: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 2 SGK trang 71.

TL1:  M cùng phương với .




TL2: 
AB:

TL3: 


TL4: 

2/. Phương trình tham số của đường thẳng.
a) Định nghĩa: Trong mặt phẳng Oxy cho đường thẳng d đi qua  và có VTCP Phương trình tham số của d:

*Với mỗi t cụ thể cho ta tọa độ của một điểm thuộc d.
VD1: Cho , .
1/ Viết phương trình tham số của đương hẳng AB
2/ Tìm tọa độ điểm M nằm trên AB,

Hoạt động 5: Tìm hiểu mối liên hệ giữa VTCP và hệ số góc của đường thẳng

* Cho học sinh nhắc lại kiến hức đã biết về hệ số góc của đường thẳng.




H1. Xác định hệ số góc của đường thẳng AB ở VD1?
Thảo luận nhóm 2 người và trả lời:
-  : Hệ số góc k=a.
- 
TL1: 
b) Liên hệ giữa VTCP và hệ số góc của đường thẳng.

*Cho  có VTCP  với  thì hệ số góc của  là: 
*Phương trình  đi qua  có hệ số góc k: 

Hoạt động 6: Củng cố

* Nhấn mạnh lại về VTCP, phương trình tham số và hệ số góc của đường thẳng.
* Cách xác định tọa độ một điểm thuộc đường thẳng.
* BTVN: Làm bài 1 SGK.
Đọc trước tiếp bài phương trình đường thẳng.

Theo dõi và ghi nhớ



………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………............
Sinh viên

Nguyễn Thị Nhi

 
Gửi ý kiến