Báo cáo thực tập máy tiện vạn năng T620( 1K62)


(Bài giảng chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thuận
Ngày gửi: 18h:15' 24-04-2009
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 1012
Số lượt thích: 0 người

Lời mở đầu





Máy tiện là loại máy cắt kim loại được dùng rộng rãi nhất trong ngành cơ khí cắt gọt. Thường nó chiếm khoảng 50 - > 60% trong các phân xưởng cơ khí. Các công việc chủ yếu được thực hiện trên máy tiện ren vít vạn năng là: Gia công các mặt tròn xoay ngoài và trong, mặt đầu, ta rô và cắt răng, gia công các mặt không tròn xoay với các đồ gá phụ trợ. Chính với những tính năng ưu việt, quan trọng cuả máy tiện như thế nên đối với một người công nhân cơ khí nghiên cứu và tìm hiểu về máy tiện là thật sự cần thiết.
Trong rất nhiều máy tiện vạn năng hiện nay tôi xin được giới thiệu sơ lược về máy tiện ren vít vạn năng T620 ( 1K62).












I. Tính năng kỹ thuật của máy T620
Hình dạng chung và các bộ phận chính của máy T620 bao gồm: bộ phận cố định, bộ phận di động, bộ phận điều khiển được trình bày trên hình 1.

Bộ phận cố định gồm có thân máy được gắn với bệ máy bên phải và bên trái. Trên bộ phận cố định có lắp đặt hộp tốc độ và hộp chạy dao.
Bộ phận di động và điều chỉnh được gồm có hộp xe dao, bàn dao, ụ động cơ có thể trượt trên sống trượt của thân máy, sống trượt ngang của ụ động và bàn dao.
Bộ phận điều khiển gồm các tay gạt điều khiển, các trục vít me để tiện ren, trục trơn để tiện trơn…
Kết cấu của trục chính được trình bày trên hình 2

Các tính năng kỹ thuật chủ yếu của máy T620
Đường kính lớn nhất của phôi gia công: (400 mm
Khoảng cách giữa hai mũi tâm, có 3 cỡ: 710; 1000;1100 mm
Số cấp tốc độ trục chính: Z = 23
Giới hạn vòng quay của trục chính: nTc = 12,5 ÷2000 (vg/ph)
Cắt được các loại ren:
Quốc tế tp = 1 ÷ 142mm
Anh 24 ÷ 2/1”
Modun 0,5 ÷ 48(
Pitch 96 ÷ 1
- Lượng chạy dao dọc: Sd = 0,7 ÷ 4,16(mm/vg)
- Lượng chạy dao ngang: Sng = 0,035÷ 2,08 (mm/vg)
- Động cơ chính: N1 = 10 kw; n đc1 = 1450 (vg/ph)
- Động cơ chạy nhanh: N2 = 1kw; nđc2 = 1410 (vg/ph)
- Trọng lượng máy: 22000kG
Ngoài rađi kèm theo máy là các trang bị công nghệ phụ trợ như là: luynet (giá đỡ), mâm cặp 4 vấu, mũi tâm, ụ động quay, các bánh răng thay thế v…v.
II. Công dụng các cụm kết cấu chính của máy tiệnT620

1. Xích tốc độ
- Xích tốc độ nối từ động cơ điện N = 10 (KW), n = 1450 (v/ph) qua bộ đai truyền vào hộp tốc độ ( cũng là hộp trục chính). Từ sơ đồ động ta thấy, xích tốc độ có hai đường chuyền quay thuận và nghịch. Để tạo đường chuyền quay nghịch trên trục II người ta lắp một ly hợp ma sát
- Nhận xét: Người ta lắp ly hợp ma sát trên trục II (tức trục gần động cơ nhất) nhằm giảm kích thước của ly