bài 42: bảo quản, lương thực, thực phẩm

(Bài giảng chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Trung
Ngày gửi: 09h:22' 28-12-2013
Dung lượng: 53.0 KB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích: 0 người

Bài: 42
Tiết: 22
Tuần : 21
Ngày dạy
§ BẢO QUẢN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM
1. Mục tiêu :
1.1 Kiến thức:
- HS biết
+ Trình bày được đặc điểm 2 loại kho bảo quản lương thực
+ Trình bày qui trình bảo quản sắn lát khô và khoai lang tươi.
- HS hiểu :
+ Nêu được 3 phương pháp bảo quản lương thực thông thường.
+ Nêu các phương pháp và qui trình công nghệ chế biến gạo từ thóc.
1.2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Rèn luyện được tư duy so sánh khi so sánh qui trình bảo quản sắn lát khô và khoai lang tươi.
- HS thực hiện thành thạo: Rèn luyện được tư duy kĩ thuật khi nêu cơ sở khoa học của các phương pháp bảo quản rau, hoa, quả tươi.
1.3 Thái độ:
- Thói quen : Có ý thức phổ biến các phương pháp bảo quản đã được học trong phạm vi gia đình và cộng đồng.
- Tính cách: Có ý thức áp dụng những phương pháp bảo quản lương thực, hoặc rau, hoa, quả tươi đã được học trong phạm vi gia đình.
2. Nội dung học tập: Các phương pháp bảo quản lương thực, thực phẩm
3. Chuẩn bị:
3.1 Giáo viên : hình phóng to sgk
3.2 Học sinh : kiến thức về các phương pháp bảo quản lương thực, thực phẩm
4. Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1 Ổn định tổ chức- kiểm diện: Kiểm tra sỉ số học sinh
4.2 Kiểm tra miệng:
Câu 1: Câu 1:Cho biết mục đích của công tác bảo quản hạt giống là gì? 10đ
Câu 2: Qui trình bảo quản hạt giống có mấy bước?Nêu qui trình bảo quản củ giống? 10 đ
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học

* Hoạt động 1: Vào bài (5 phút)
Chùng ta biết lương thực được sản xuất theo thời vụ, nhưng nhu cầu con người lại diễn ra hằng ngày, vì vậy lương thực cần được lưu giữ, bảo quản và sử dụng dần. Làm thế nào để giữ lương thực , thực phẩm lâu. Đó là nội dung bài học hôm nay
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về bảo quản lương thực(15 phút)
GV: Những loại nông sản nào được gọi là lương thực ?
HS: lúa, ngô, khoai, sắn .
GV: nhận xét và bổ sung
GV Các nông sản trên có đặc điểm gì chung?
HS: Có hàm lượng tinh bột (cacbonhydrat) rất cao
GV: nhận xét và bổ sung
GV: Vì sao kho silô có năng suất bảo quản lớn hơn kho thường? Ưu điểm lớn nhất của kho silô so với kho thường là gì?
HS: (+ Được xây bằng gạch, bê tông cốt thép hay bằng thép.
+ Kho có dạng hình trụ, hình vuông hoặc hình 6 cạnh.
+ Silô có quy mô lớn được cơ giới hóa và tự động hóa.)
GV: nhận xét và bổ sung.
GV: quan sát h. 42.2 cho biết ngô được bảo quản ở trạng thái như thế nào? Trong trường hợp nào thì cần dùng cào đảo và vì sao?
HS: trong phương pháp bảo quản này, thóc, ngô không đóng bao, được đổ trên sàn. Do kho thường không có các thiết bị điều khiển các điều kiện nhiệt độ, độ ẩm nên phải dùng cào, để đảm bảo phân bố đều nhiệt độ và điều hòa độ ẩm cho thóc ngô.
GV: nhận xét và bổ sung

.
GV: Trong các khâu qui trình bảo đảm thóc, ngô khâu nào là quan trọng nhất?
HS: làm khô
GV: nhận xét và bổ sung

GV: khoai lang thường bị côn trùng nào phá hại?
HS: Bọ hà khoai lang đục củ
GV: nhận xét và bổ sung
GV: Nêu các bước trong qui trình bảo quản sắn lát khô, khoai lang.?
GV: tại sao muốn bảo quản sắn lâu dài, cần thái lát?
HS: muốn bảo quản lâu dài cần làm cho sản phẩm khô để giảm hô hấp và chống vi sinh vật xâm nhiễm, mà củ thì chứa nhiều nước nên phải thái lát mới phơi khô tới giớ hạn cho phép
GV: nhận xét và bổ sung
GV :Nêu các bước trong qui trình bảo quản khoai lang.?
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về bảo quản rau, hoa, quả tươi(5 phút)
GV: vì sao rau, hoa, quả tươi khó bảo quản?
HS: sau thu hoạch vẫn còn những hoạt động sống như hô hấp, chín... có chứa rất nhiều nước dễ bị VSV xâm nhiễm
GV: nhận xét và bổ sung
GV: em hãy nêu nội