Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIAO AN CA NAM 2026-2027

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hoàng Việt
Ngày gửi: 16h:05' 20-09-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 146
Số lượt thích: 0 người
Trọn bộ các môn liên hệ zalo 0987325932
KẾ HOẠCH DẠY HỌC - TUẦN 3
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
BÀI 5: EM CÓ XINH KHÔNG?
TIẾT 1 - 2: ĐỌC: EM CÓ XINH KHÔNG?

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng bài học; biết ngắt nghỉ hơi phù hợp theo dấu câu, dòng thơ hoặc đoạn văn.
- Hiểu nghĩa từ ngữ; trả lời được câu hỏi trong SGK; nêu được nội dung chính của bài.
- Biết luyện đọc lại, trao đổi, nói/viết câu theo nội dung bài học.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động luyện đọc bài Em có xinh không?, tự điều chỉnh giọng đọc lời nhân vật
và chuẩn bị câu trả lời về nội dung câu chuyện.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi với bạn về nét riêng của mỗi người; lắng nghe, nhận xét bạn đọc,
bạn trả lời bằng lời nói tôn trọng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn lời nói phù hợp để động viên bạn tự tin là chính mình,
không chê bai hay so sánh ngoại hình.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: biết yêu thương, tôn trọng nét riêng của bản thân và bạn bè; không trêu chọc, không so
sánh ngoại hình của bạn.
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, tham gia trả lời câu hỏi và hoàn thành nhiệm vụ học tập trong bài đọc.
- Trách nhiệm: có ý thức dùng lời nói tích cực, lịch sự khi nhận xét bạn và khi bày tỏ cảm xúc của bản
thân.
4. Tích hợp:
- Quyền con người: Quyền được tôn trọng; HS hiểu mỗi người có nét riêng, có quyền được yêu
thương, được nói lên cảm xúc và không bị chê bai, so sánh ngoại hình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh và câu bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập phù hợp với
bài.
- HS: SGK Tiếng Việt 2 tập một, Vở bài tập Tiếng Việt, vở ô ly, bảng con/bút chì.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1 (35 phút)
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Huy động trải nghiệm và tạo hứng thú vào bài mới.
- Tổ chức cho HS hát/vận động theo bài - HS hát và vận động theo nhịp bài Chú voi con, tạo
Chú voi con.
tâm thế vui vẻ trước khi học.
- Yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh họa và - HS quan sát tranh, trao đổi với bạn và chia sẻ: Em
làm việc theo cặp: Em thích được khen về thích được khen chăm học, biết giúp đỡ bạn, vẽ đẹp,
điều gì?
hát hay, đá bóng giỏi.

- GV kết luận: Tranh gợi ý về những vẻ đẹp - HS lắng nghe, hiểu rằng mỗi bạn có nét đáng quý
hay năng lực của con người: bạn gái có mái riêng.
tóc dài, má lúm đồng tiền; bạn nam đá bóng
giỏi hoặc bơi giỏi.
- GV dẫn dắt giới thiệu bài đọc Em có xinh - HS mở SGK, ghi tên bài: Em có xinh không?.
không?.
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng kĩ thuật văn bản truyện kể và hiểu nội dung bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc văn bản (30 phút)
Mục tiêu: HS đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết đọc lời nhân vật phù hợp; hiểu nghĩa một số từ
khó.
a. GV đọc mẫu.
- HS chuẩn bị nghe đọc mẫu, mở SGK bài Em có
xinh không?.
- Cho HS quan sát tranh minh họa bài đọc, - HS nêu: Tranh minh họa voi em đang đứng cùng
nêu nội dung tranh.
hươu với cặp sừng bằng cành cây khô trên đầu.
- GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ - HS đọc thầm theo, chú ý giọng kể và cách đọc lời
hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.
nhân vật voi anh, voi em, hươu, dê.
- GV hướng dẫn cách đọc lời của các nhân - HS lắng nghe, thử đọc lời nhân vật bằng giọng phù
vật: voi em hồn nhiên, voi anh ân cần, hươu hợp.
và dê tự nhiên.
b. HS luyện đọc đoạn kết hợp đọc từ khó, - HS chuẩn bị chia đoạn, tìm từ khó và luyện đọc.
đọc câu khó và giải nghĩa từ khó.
- GV hướng dẫn HS chia đoạn: Đoạn 1 từ - HS dùng bút chì đánh dấu 2 đoạn trong SGK.
đầu đến “vì cậu không có bộ râu giống tôi”;
đoạn 2 là phần còn lại.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp để HS biết cách - 2 HS đọc nối tiếp đoạn; cả lớp theo dõi, phát hiện từ
luyện đọc theo cặp.
khó đọc.
- GV hỏi: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ - HS nêu: xinh lắm, hươu, đôi sừng, đi tiếp, bộ râu,
nào khó đọc?
gương.
- GV viết bảng và yêu cầu HS luyện đọc - HS luyện đọc từ khó cá nhân, nhóm, đồng thanh và
các từ khó.
sửa lỗi phát âm.
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn lượt 2, kết - HS đọc nối tiếp lượt 2; biết đọc câu “Em có xinh

hợp hướng dẫn cách đọc lời của từng nhân
vật.
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ ngữ
đã chú giải trong mục Từ ngữ.
c. HS luyện đọc trong nhóm.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp theo cặp.
- GV tổ chức đọc thi đua giữa các nhóm.
d. Đọc toàn bài.
- GV gọi 1 - 2 HS đọc toàn văn bản.

không?” với giọng hồn nhiên, tự tin.
- HS nêu nghĩa từ đã hiểu, nghe GV giải thích thêm
nếu còn lúng túng.
- HS chuẩn bị luyện đọc nối tiếp theo cặp/nhóm.
- Từng cặp HS đọc nối tiếp 2 đoạn, góp ý cho nhau
về phát âm và giọng đọc.
- 2 - 3 nhóm thi đọc; cả lớp bình chọn nhóm đọc rõ,
đúng lời nhân vật.
- HS chuẩn bị đọc toàn văn bản.
- 1 - 2 HS đọc toàn bài; cả lớp đọc thầm theo và nhận
xét.

TIẾT 2 (35 phút)
Hoạt động 2: Đọc hiểu (15 phút)
Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi trong SGK, hiểu bài học về sự tự tin và tôn trọng nét
riêng. Mục tiêu tích hợp: HS hiểu mỗi người có nét riêng, có quyền được yêu thương, được
nói lên cảm xúc và không bị chê bai, so sánh ngoại hình.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài - HS đọc thầm lại bài, quan sát phần câu hỏi trong
và trả lời các câu hỏi trong SGK.
SGK và chuẩn bị trả lời.

- Câu 1. Voi em đã hỏi voi anh, hươu và dê - HS trả lời: Voi em đã hỏi “Em có xinh không?”.
điều gì?
- Câu 2. Sau khi nghe hươu và dê nói, voi - HS trả lời: Voi em nhặt vài cành cây khô gài lên đầu
em đã làm gì?
để giống hươu; sau đó nhổ một khóm cỏ dại gắn vào
cằm để giống dê.
- Câu 3. Trước sự thay đổi của voi em, voi - HS trả lời: Voi anh nói: “Trời ơi, sao em lại thêm
anh đã nói gì?
sừng và râu thế này? Xấu lắm!”.
- Câu 4. Em học được điều gì từ câu chuyện - HS trả lời: Em học được rằng đẹp nhất là khi được
của voi em?
là chính mình, cần tự tin vào vẻ đẹp và nét riêng của
bản thân.
- Cuối cùng, voi con nhận ra mình xinh nhất - HS trả lời: Voi con nhận ra mình xinh nhất khi bỏ
lúc nào?
sừng, bỏ râu, vui vẻ và tự tin là chính mình.
- Còn các em thì sao? Các em thấy mình - HS trả lời: Em thấy mình xinh nhất khi biết cười,
xinh nhất khi nào?
biết giúp đỡ người khác, chăm học và tự tin vào bản
thân.
- Câu hỏi dẫn tích hợp: Khi bạn có ngoại - HS trả lời: Chúng em cần tôn trọng bạn, không chê
hình, sở thích hoặc khả năng khác mình, bai, không so sánh ngoại hình, biết khen điểm tốt và
chúng ta cần nói và ứng xử như thế nào để động viên bạn tự tin.
bạn được tôn trọng?
- Quyền con người: Mỗi học sinh đều có - HS lắng nghe và nêu việc làm: không chê bạn thấp,
quyền được tôn trọng, được yêu thương, béo, gầy; không cười khi bạn trả lời sai; biết khen bạn
không bị chê bai hay so sánh với người khi bạn cố gắng và tôn trọng nét riêng của mỗi người.

khác. Các em có quyền thể hiện bản thân,
phát triển khả năng, sở thích và nét riêng
của mình. Vì vậy, khi học và chơi cùng bạn,
các em cần biết tôn trọng sự khác biệt,
không trêu chọc ngoại hình hay điểm yếu
của bạn, biết khích lệ, động viên để cùng
nhau tiến bộ.
- GV chốt nội dung bài đọc: Bài đọc khen - HS nhắc lại: Em cần tự tin là chính mình và tôn
ngợi voi em biết đi tìm và tìm thấy sự tự tin trọng nét riêng của bạn.
ở chính bản thân mình.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại (5 phút)
Mục tiêu: HS đọc lại bài theo vai, thể hiện đúng giọng nhân vật.
- GV đọc diễn cảm cả bài và hướng dẫn HS - HS tập đọc lại lời thoại dựa theo cách đọc của GV.
đọc lại lời đối thoại.
- GV tổ chức cho HS đọc theo vai.
- HS đọc theo vai voi anh, voi em, hươu, dê; cả lớp
góp ý giọng đọc.
3. Thực hành (10 phút)
Mục tiêu: Luyện tập từ ngữ, câu theo văn bản đọc.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc
Mục tiêu: HS tìm từ chỉ hành động và nói lời nhân vật phù hợp.
Bài tập 1: Những từ ngữ nào chỉ hành - HS đọc đề bài.
động của voi em?
- HS quan sát bài tập trong SGK/VBT và chuẩn bị
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
tìm từ ngữ chỉ hành động.

- GV hướng dẫn HS đọc thầm lại văn bản,
chú ý các việc làm của voi em.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và ghi kết
quả vào VBT.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả.
- GV sửa bài và kết luận: Những từ ngữ chỉ
hành động của voi em là nhặt cành cây, nhổ
khóm cỏ dại, ngắm mình trong gương.
Bài tập 2: Nếu là voi anh, em sẽ nói gì
sau khi voi em bỏ sừng và râu?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập, nhắc
HS dùng lời nói nhẹ nhàng, tích cực.

- HS đọc thầm bài, gạch chân các việc voi em đã làm:
nhặt cành cây, nhổ khóm cỏ dại, ngắm mình trong
gương.
- HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất đáp án: nhặt
cành cây, nhổ khóm cỏ dại, ngắm mình trong gương.
- Đại diện nhóm trình bày: nhặt cành cây, nhổ khóm
cỏ dại, ngắm mình trong gương.
- HS sửa bài vào VBT, đọc lại các từ ngữ chỉ hành
động.

- HS đọc đề bài.
- HS suy nghĩ lời nói thể hiện sự động viên, tôn trọng
nét riêng của voi em.
- HS suy nghĩ lời động viên: “Em xinh nhất khi là
chính em. Em không cần giống ai khác, em vẫn rất
đáng yêu.”
- GV cho HS làm việc cặp đôi, đóng vai voi - HS thực hành cặp đôi; một bạn đóng vai voi anh nói
anh - voi em.
lời động viên, một bạn đóng vai voi em đáp lại tự tin.

- GV mời một số cặp trình bày trước lớp.

- Một số cặp trình bày: “Em xinh nhất khi là chính
em.” - “Em cảm ơn anh, em sẽ tự tin hơn.”
- HS lắng nghe, sửa lời nói cho tự nhiên và lịch sự
hơn.

- GV sửa cách diễn đạt và kết luận: Lời nói
cần thể hiện sự yêu thương, động viên để
voi em tự tin là chính mình.
4. Vận dụng (5 phút)
Mục tiêu: HS liên hệ bài học với bản thân và chuẩn bị cho tiết sau.
- GV hỏi: Sau bài học, em sẽ nói gì để động - HS trả lời: Mình thấy bạn có nhiều điểm tốt. Bạn
viên một bạn đang tự ti?
hãy tự tin là chính mình nhé!
- GV dặn dò: Về nhà đọc lại bài cho người - HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà và chuẩn bị đồ dùng
thân nghe và chuẩn bị tiết Viết chữ hoa B.
học tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
................................................................................................................................................

KẾ HOẠCH DẠY HỌC - TUẦN 3
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
BÀI 5: EM CÓ XINH KHÔNG?
TIẾT 3: VIẾT: CHỮ HOA B

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết viết đúng chữ hoa theo mẫu; nắm được quy trình đặt bút, đưa bút, dừng bút.
- Viết đúng câu ứng dụng; trình bày bài viết sạch, rõ ràng, đúng khoảng cách; đặt dấu thanh, dấu phụ
đúng vị trí.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: tự chuẩn bị vở, bút; quan sát mẫu chữ hoa B, giữ tư thế ngồi viết đúng và tự soát
lỗi bài viết.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi, nhận xét bài viết của bạn bằng lời lịch sự; góp ý về độ cao,
khoảng cách, dấu thanh trong câu ứng dụng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phát hiện lỗi chữ viết, điều chỉnh nét chữ và vận dụng câu Bạn bè
chia ngọt sẻ bùi vào cách ứng xử với bạn.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong học tập theo ý nghĩa câu ứng dụng Bạn bè chia ngọt sẻ bùi.
- Chăm chỉ: kiên trì rèn viết chữ hoa B, viết câu ứng dụng đúng mẫu, sạch đẹp.
- Trách nhiệm: giữ vở sạch, chữ rõ ràng, biết tự sửa lỗi và hoàn thành bài viết theo yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh và câu bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập phù hợp với
bài.
- HS: SGK Tiếng Việt 2 tập một, Vở bài tập Tiếng Việt, vở ô ly, bảng con/bút chì.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế rèn chữ và kết nối sang bài học mới.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các chữ hoa đã - HS nhắc lại: A, Ă, Â.
học.
- GV tổ chức cho HS quan sát chữ hoa B - HS quan sát mẫu chữ hoa B, chuẩn bị nhận xét độ
trong SGK/Tập viết.
cao, độ rộng.

- GV dẫn dắt: Tiết học hôm nay, các em - HS lắng nghe, mở vở Tập viết đúng trang.
luyện viết chữ hoa B và câu ứng dụng Bạn
bè chia ngọt sẻ bùi.
2. Khám phá kiến thức (12 phút)
Mục tiêu: Giúp HS nắm được kĩ thuật viết chữ hoa B.
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa B
Mục tiêu: HS nhận biết cấu tạo, độ cao, độ rộng và quy trình viết chữ hoa B.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa B.
- HS quan sát mẫu chữ hoa B.
- GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa - HS nêu: Chữ hoa B cao 5 li, gồm nét móc ngược
B, nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy trình trái và hai nét cong phải nối liền, tạo thân chữ cân
viết.
đối.
- GV viết mẫu trên bảng lần 1, cho HS quan - HS theo dõi điểm đặt bút, hướng đưa bút và điểm

sát cách viết trên màn hình nếu có.
dừng bút.
- GV viết mẫu lần 2, kết hợp nêu quy trình - HS nhắc lại: Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét móc
viết.
ngược trái xuống đường kẻ 2, lượn lên; tiếp tục viết
hai nét cong phải, cong trên nhỏ hơn cong dưới và
dừng bút khoảng đường kẻ 2.
- GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa B trên - HS viết chữ B trên không và bảng con, sửa lỗi nét
không, trên bảng con hoặc nháp.
cong, độ cao, độ rộng.
- GV hướng dẫn HS viết vở Tập viết, quan - HS viết chữ B cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở, giữ tư thế
sát và hỗ trợ HS gặp khó khăn.
ngồi viết đúng.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét - HS đổi vở, góp ý về độ cao, nét cong, khoảng cách
lẫn nhau.
và độ cân đối.
3. Thực hành (15 phút)
Mục tiêu: HS biết viết và trình bày câu ứng dụng có chữ hoa B.
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
Mục tiêu: HS viết đúng câu ứng dụng, biết nối chữ hoa với chữ thường và đặt dấu thanh đúng
vị trí.
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Bạn bè - HS đọc câu ứng dụng: Bạn bè chia ngọt sẻ bùi.
chia ngọt sẻ bùi.
- GV giới thiệu ý nghĩa câu ứng dụng.
- HS hiểu: Bạn bè cần biết yêu thương, chia sẻ, giúp
đỡ nhau lúc vui cũng như lúc khó khăn.
- GV hỏi: Trong câu ứng dụng, chữ nào viết - HS trả lời: Chữ B viết hoa vì đứng đầu câu.
hoa? Vì sao?
- GV hỏi: Khoảng cách giữa các chữ ghi - HS trả lời: Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng bằng
tiếng trong câu bằng bao nhiêu?
khoảng cách một chữ cái o.
- GV hỏi: Cách đặt dấu thanh trong câu như - HS trả lời: Dấu thanh đặt trên hoặc dưới âm chính:
thế nào?
dấu nặng dưới o trong ngọt, dấu hỏi trên e trong sẻ.
- GV chiếu bài viết mẫu câu ứng dụng và - HS quan sát mẫu câu ứng dụng trên bảng/màn hình.
viết mẫu nếu cần.
- GV tổ chức cho HS viết vào vở, quan sát - HS viết vào vở Tập viết, chú ý chữ hoa B, khoảng
và hướng dẫn HS gặp khó khăn.
cách, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
4. Vận dụng (5 phút)
Mục tiêu: HS biết soát lỗi, sửa bài viết và vận dụng lời hay vào ứng xử.
- GV yêu cầu HS đổi vở theo cặp để phát - HS đổi vở, góp ý nhẹ nhàng và tự sửa lỗi nếu có.
hiện lỗi và góp ý cho nhau.
- GV hỏi: Em sẽ làm gì để thể hiện tinh - HS trả lời: Em sẽ giúp bạn khi bạn gặp khó khăn,
thần “chia ngọt sẻ bùi” với bạn?
chia sẻ đồ dùng học tập và không trêu chọc bạn.
- GV dặn dò: Về nhà luyện viết thêm chữ - HS ghi nhớ nhiệm vụ và thực hiện ở nhà.
hoa B và chuẩn bị tiết Nói và nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
................................................................................................................................................

KẾ HOẠCH DẠY HỌC - TUẦN 3
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
BÀI 5: EM CÓ XINH KHÔNG?
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN EM CÓ XINH KHÔNG?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Dựa vào tranh, câu hỏi gợi ý để kể hoặc nói được nội dung câu chuyện.
- Biết nghe bạn nói/kể, nhận xét và trao đổi chi tiết phù hợp.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động quan sát tranh, nhớ trình tự sự việc và tập kể câu chuyện Em có xinh
không? bằng lời của mình.
- Giao tiếp và hợp tác: kể chuyện rõ ràng, biết lắng nghe bạn kể, tôn trọng lượt lời và góp ý nhẹ nhàng
cho bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn chi tiết, lời kể, lời thoại phù hợp để thể hiện thông điệp
tự tin là chính mình.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: biết động viên bạn khi bạn kể còn lúng túng, không cười chê và tôn trọng cách thể hiện của
bạn.
- Chăm chỉ: tích cực luyện kể theo tranh, ghi nhớ nội dung câu chuyện và mạnh dạn kể trước nhóm,
trước lớp.
- Trách nhiệm: thực hiện đúng nhiệm vụ kể chuyện, lắng nghe nhận xét và biết kể lại câu chuyện cho
người thân nghe.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh và câu bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập phù hợp với
bài.
- HS: SGK Tiếng Việt 2 tập một, Vở bài tập Tiếng Việt, vở ô ly, bảng con/bút chì.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết nối với bài học mới.
- GV hỏi nhanh: Em nhớ điều gì về câu - HS nêu: Voi em đi hỏi mọi người xem mình có xinh
chuyện Em có xinh không?.
không và cuối cùng hiểu rằng mình đẹp nhất khi là
chính mình.
- GV giới thiệu: Tiết học hôm nay, các em - HS lắng nghe, mở SGK phần Nói và nghe.
sẽ quan sát tranh và kể lại câu chuyện Em
có xinh không?.
2. Khám phá kiến thức (10 phút)
Mục tiêu: HS biết quan sát tranh, xác định nhân vật, sự việc trong từng tranh.
Hoạt động 1: Quan sát tranh, nêu tên các nhân vật và sự việc
Mục tiêu: HS nhận diện đúng nhân vật, sự việc trong tranh.
Bài tập 1: Quan sát tranh, nói tên các - HS đọc đề bài.
nhân vật và sự việc được thể hiện trong - HS quan sát tranh, nêu: Tranh có voi em, voi anh,
tranh.
hươu, dê; mỗi tranh thể hiện một sự việc trong câu
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
chuyện.

- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập theo
nhóm đôi.

- GV cho HS trình bày nội dung từng tranh.

- HS thảo luận nhóm đôi, nêu nội dung từng tranh:
Tranh 1: Voi em hỏi voi anh; Tranh 2: Voi em hỏi
hươu và gắn sừng; Tranh 3: Voi em hỏi dê và gắn
râu; Tranh 4: Voi em bỏ sừng, bỏ râu và vui vẻ là
chính mình.
- Đại diện nhóm trình bày nội dung 4 tranh; nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- HS sửa lại câu trả lời cho đúng trình tự câu chuyện.

- GV sửa bài và kết luận: Tranh 1: Voi em
hỏi voi anh; Tranh 2: Voi em hỏi hươu và
gắn sừng; Tranh 3: Voi em hỏi dê và gắn
râu; Tranh 4: Voi em bỏ sừng, bỏ râu và vui
vẻ là chính mình.
- GV nhận xét, giúp HS sắp xếp tranh theo - HS ghi nhớ trình tự 4 tranh để chuẩn bị kể.
đúng trình tự câu chuyện.
3. Thực hành (17 phút)
Mục tiêu: HS chọn kể 1 - 2 đoạn hoặc kể toàn bộ câu chuyện theo tranh.
Hoạt động 2: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh
Mục tiêu: HS kể rõ ràng, biết dùng lời kể của mình, không bắt buộc kể đúng nguyên văn.
Bài tập 2: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu - HS đọc đề bài.
chuyện theo tranh.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS nhìn tranh, nhớ lại nội - HS làm việc cá nhân, chọn đoạn để tập kể; ví dụ: kể
dung, chọn 1 - 2 đoạn mình nhớ nhất hoặc
tranh 1 voi em hỏi voi anh hoặc tranh 4 voi em bỏ
thích nhất để tập kể.
sừng, bỏ râu và vui vẻ là chính mình.
- GV cho HS kể trong nhóm bốn; các bạn
- HS kể trong nhóm bốn, đổi vai người kể và người
lắng nghe và góp ý cho nhau.
nghe; bạn nghe góp ý về trình tự tranh và lời kể.
- GV mời HS kể nối tiếp trước lớp.
- 2 - 4 HS kể nối tiếp từng đoạn; cả lớp lắng nghe,
nhận xét lời kể đã đúng tranh chưa.
- GV sửa lời kể và kết luận: Khi kể chuyện - HS điều chỉnh lời kể cho rõ ý, đúng trình tự và dùng
cần kể đúng trình tự, nói rõ ràng, biết dùng lời kể tự nhiên hơn.
lời của mình.
- GV tổ chức cho HS đóng vai kể lại toàn - HS đóng vai voi em, voi anh, hươu, dê hoặc người
bộ câu chuyện tùy khả năng.
kể chuyện.
- GV nhấn mạnh ý nghĩa câu chuyện.
- HS nêu: Câu chuyện khuyên chúng em tự tin là

chính mình, không bắt chước người khác một cách
máy móc.

4. Vận dụng (5 phút)
Mục tiêu: HS biết kể lại câu chuyện cho người thân và liên hệ với bản thân.
- GV nêu yêu cầu: Về nhà kể lại câu chuyện - HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ kể chuyện ở nhà.
Em có xinh không? cho người thân nghe.
- GV hỏi: Khi nghe bạn kể chuyện còn lúng - HS trả lời: Em cần lắng nghe, không cười chê, góp
túng, em cần làm gì?
ý nhẹ nhàng và động viên bạn.
- GV dặn dò: Chuẩn bị bài Một giờ học.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
................................................................................................................................................

KẾ HOẠCH DẠY HỌC - TUẦN 3
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
BÀI 6: MỘT GIỜ HỌC
TIẾT 1 - 2: ĐỌC: MỘT GIỜ HỌC

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng bài học; biết ngắt nghỉ hơi phù hợp theo dấu câu, dòng thơ hoặc đoạn văn.
- Hiểu nghĩa từ ngữ; trả lời được câu hỏi trong SGK; nêu được nội dung chính của bài.
- Biết luyện đọc lại, trao đổi, nói/viết câu theo nội dung bài học.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động luyện đọc bài Một giờ học, chuẩn bị câu trả lời và rèn sự mạnh dạn khi
phát biểu trước lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi câu hỏi trong nhóm, lắng nghe bạn nói trước lớp và động viên bạn
khi bạn còn lúng túng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn cách nói, lời khen, lời đáp phù hợp để giúp bản thân và
bạn bè tự tin hơn trong giờ học.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: biết cổ vũ, không cười chê khi bạn nói chưa lưu loát; tôn trọng quyền học tập và bày tỏ ý
kiến của bạn.
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, phát biểu, đọc phân vai và hoàn thành câu hỏi tìm hiểu bài.
- Trách nhiệm: mạnh dạn bày tỏ ý kiến, lắng nghe thầy cô và bạn bè, thực hiện nền nếp học tập trong
giờ học.
4. Tích hợp:
- Quyền con người: HS nhận biết quyền được bình đẳng về cơ hội học tập, được tạo điều kiện để phát
triển bản thân, được tiếp cận thông tin và bày tỏ ý kiến.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh và câu bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập phù hợp với
bài.
- HS: SGK Tiếng Việt 2 tập một, Vở bài tập Tiếng Việt, vở ô ly, bảng con/bút chì.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1 (35 phút)
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú, kết nối trải nghiệm của HS với bài học mới.
- GV cho HS nghe bài hát Những em bé - HS chia sẻ: Em được khen khi học bài đầy đủ, phát
ngoan hoặc hỏi: Em đã được thầy cô khen biểu, giúp bạn hoặc giữ trật tự.
khi nào?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh và nêu: Thầy giáo đang hướng
bài đọc, nói về việc làm của các bạn trong dẫn học sinh; các bạn ngồi học, lắng nghe và tham
lớp.
gia giờ học.

- GV dẫn dắt vào bài Một giờ học.
- HS lắng nghe, mở SGK và ghi tên bài.
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc văn bản (30 phút)
Mục tiêu: HS đọc đúng, rõ ràng câu chuyện; biết đọc lời thoại của thầy giáo và nhân vật
Quang.
a. GV đọc mẫu.
- HS chuẩn bị nghe đọc mẫu.
- GV đọc mẫu toàn bài; chú ý giọng điệu - HS đọc thầm theo, chú ý giọng thầy giáo ân cần,
của thầy giáo và lời nhân vật Quang.
động viên; giọng Quang lúc đầu lúng túng, sau tự tin
hơn.
b. HS luyện đọc đoạn kết hợp đọc từ khó, - HS chuẩn bị chia đoạn, luyện đọc từ khó.
đọc câu khó và giải nghĩa từ khó.
- GV hướng dẫn HS chia đoạn câu chuyện. - HS đánh dấu các đoạn trong SGK theo hướng dẫn.
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn lần - HS đọc nối tiếp đoạn; HS khác theo dõi, góp ý phát
1.
âm.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lúng - HS luyện đọc từ khó cá nhân, nhóm, đồng thanh.
túng, kiên nhẫn, thầy giáo, trước lớp, tự tin.
- GV hướng dẫn đọc câu dài và lời thoại - HS luyện đọc câu dài, biết ngắt nghỉ và thể hiện lời
trong bài.
nhân vật phù hợp.
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn lần - HS đọc lần 2, nêu từ chưa hiểu và nghe bạn/GV giải
2 và giải nghĩa từ.
thích.
c. HS luyện đọc trong nhóm.
- HS luyện đọc theo nhóm, biết góp ý cho bạn.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp trong - Từng nhóm đọc nối tiếp, sửa lỗi cho nhau.
nhóm.
- GV tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
- 2 - 3 nhóm thi đọc; nhóm khác nhận xét.
d. Đọc toàn bài.
- HS chuẩn bị đọc toàn bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài; cả lớp đọc thầm theo.
TIẾT 2 (35 phút)
Hoạt động 2:
No_avatarf

Ghi GA cả năm là không đúng sự thật

No_avatar

MÌNH MUỐN XINH GIÁO AN HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ LỚP 2

 
Gửi ý kiến